Tiêu chí 8.2. Tỉ lệ việc làm bao gồm cả tự tạo việc làm, khởi nghiệp và học tập nâng cao trình độ của người học tốt nghiệp được xác lập, giám sát và đối sánh để cải tiến chất lượng.
Yêu cầu của tiêu chí
Nội dung tiêu chí
a) Mô tả hiện trạng
Nhà trường xác lập và theo dõi chỉ số tỷ lệ việc làm của người học bao gồm: sinh viên có việc làm tại các cơ quan, doanh nghiệp; sinh viên tự tạo việc làm, khởi nghiệp; và sinh viên tiếp tục học nâng cao trình độ đối với tất cả các CTĐT, trong đó có CTĐT ngành Công nghệ Thông tin [H8.08.02.04]. Chỉ số này được xác định theo mẫu và hướng dẫn của Bộ GD&ĐT, bao gồm các trạng thái: có việc làm đúng chuyên môn, có việc làm liên quan đến ngành đào tạo, tự tạo việc làm/khởi nghiệp và học nâng cao trình độ; thời điểm khảo sát được thực hiện sau 6 tháng và sau 12 tháng kể từ khi tốt nghiệp. Đơn vị chủ trì thực hiện là Phòng Quan hệ công chúng và doanh nghiệp (QHCC-DN), phối hợp với phòng Đào tạo Đại học, Khoa chuyên môn [H8.08.02.01] [H8.08.02.19].
Hằng năm, phòng QHCC-DN và Khoa CNTT thực hiện thu thập dữ liệu tình trạng việc làm của sinh viên tốt nghiệp bằng các công cụ thống nhất (điện thoại, biểu mẫu khảo sát), bảo đảm tính đầy đủ và nhất quán [H8.08.02.10], [H8.08.02.03]. Kết quả khảo sát được tổng hợp, xử lý số liệu, báo cáo Ban Điều hành và thông báo đến các Khoa để theo dõi, sử dụng trong công tác quản lý và cải tiến chất lượng đào tạo [H8.08.02.02] [H8.08.02.20]. Phòng QHCC-DN và Khoa đồng thời xây dựng và quản lý cơ sở dữ liệu việc làm của SV tốt nghiệp theo từng CTĐT, cập nhật kết quả sau 6 tháng và sau 1 năm tốt nghiệp; dữ liệu được lưu trữ, truy xuất phục vụ công tác giám sát và đối sánh định kỳ [H8.08.02.06] [H8.08.02.07] [H8.08.02.19].
Trên cơ sở dữ liệu thu thập, Phòng QHCC-DN phối hợp với Khoa CNTT thực hiện phân tích kết quả việc làm theo từng khóa, từng CTĐT, làm rõ tỷ lệ sinh viên có việc làm sau 6 tháng và 12 tháng tốt nghiệp, tỷ lệ việc làm đúng chuyên môn và liên quan đến ngành đào tạo. Đối với CTĐT ngành CNTT, kết quả thống kê cho thấy tỷ lệ sinh viên có việc làm sau một năm tốt nghiệp đạt mức cao, phần lớn sinh viên có việc làm đúng hoặc liên quan đến chuyên môn đào tạo.
Về tình hình khảo sát việc làm sinh viên tốt nghiệp (SVTN):
+ Năm học 2024-2025, ngành Công nghệ thông tin có 868 sinh viên tốt nghiệp (SVTN). Số SVTN được khảo sát có phản hồi là 642 sinh viên (đạt 73,96%).
Bảng 8.2.1 Bảng thống kê tình hình việc làm sinh viên tốt nghiệp CTĐT ngành Công nghệ Thông tin năm học 2024 - 2025
/Tieu%20chuan%208/B1.png)
/Tieu%20chuan%208/h1.png)
Hình 8.2.1 Thống kê tình hình việc làm năm học 2024-2025
Khóa đào tạo ghi nhận tổng cộng 868 sinh viên tốt nghiệp. Trong đó, có 642 sinh viên tham gia phản hồi cuộc khảo sát, đạt tỷ lệ phản hồi 74.0%. Đây là quy mô mẫu rộng và có tính đại diện cao cho chất lượng đầu ra của khóa học. Tổng số sinh viên ghi nhận đã có việc làm là 572 người, tương ứng với tỷ lệ 89.10% trên tổng số sinh viên tham gia khảo sát và đạt 65.90% so với tổng số sinh viên tốt nghiệp toàn khóa.
Tình hình việc làm của 642 sinh viên phản hồi được chia thành bốn nhóm chính:
- Làm việc đúng ngành hoặc liên quan đến ngành đào tạo (448 sinh viên, chiếm 69.8% số phản hồi): Nhóm này chiếm tỷ trọng lớn nhất, tương đương 78.3% trên tổng số sinh viên đã có việc làm. Kết quả này phản ánh chương trình đào tạo ngành Công nghệ Thông tin bám sát nhu cầu thực tế của thị trường lao động, giúp sinh viên trang bị tốt kiến thức chuyên môn để đảm nhận ngay các vị trí kỹ thuật như Lập trình viên, Kiểm thử phần mềm, Kỹ sư dữ liệu hay Quản trị mạng.
- Làm việc không liên quan đến ngành đào tạo (124 sinh viên, chiếm 19.3% số phản hồi): Sự dịch chuyển sang các lĩnh vực ngoài công nghệ thuần túy là hiện tượng phổ biến. Trong ngành CNTT, sinh viên ở nhóm này thường chuyển hướng sang các công việc giao thoa giữa kỹ thuật và kinh doanh như Quản lý dự án (BA/PM), Tư vấn giải pháp, Marketing kỹ thuật số, Chăm sóc khách hàng công nghệ hoặc Thương mại điện tử.
- Chưa có việc làm (68 sinh viên, chiếm 10.6% số phản hồi): Tỷ lệ sinh viên chưa tìm được việc làm phản ánh áp lực cạnh tranh gay gắt ở phân khúc nhân sự mới ra trường (Fresher/Junior), đặc biệt khi thị trường tuyển dụng công nghệ ngày càng khắt khe về kinh nghiệm thực chiến, kỹ năng mềm và trình độ ngoại ngữ.
- Tiếp tục học tập (2 sinh viên, chiếm 0.3% số phản hồi): Tỷ lệ học lên các bậc sau đại học hoặc nghiên cứu chuyên sâu ngay sau khi tốt nghiệp rất thấp. Điều này cho thấy xu hướng chung của nhân sự ngành CNTT là ưu tiên gia nhập thị trường lao động sớm để tích lũy kinh nghiệm thực tế.
Xét riêng trên tổng số 572 sinh viên đã có việc làm, thị trường lao động ngành CNTT thể hiện sự phân hóa rõ rệt giữa các khối doanh nghiệp:
- Khu vực Tư nhân (414 sinh viên, chiếm 72.4%): Đây là môi trường hấp thụ lực lượng lao động lớn nhất. Các công ty phần mềm, tập đoàn công nghệ và doanh nghiệp tư nhân trong nước thu hút phần lớn sinh viên nhờ môi trường làm việc năng động, cơ hội thăng tiến nhanh và mức lương khởi điểm cạnh tranh.
- Khu vực Nhà nước (75 sinh viên, chiếm 13.1%): Nhóm sinh viên làm việc tại các cơ quan hành chính sự nghiệp, bộ ban ngành hoặc viện nghiên cứu phản ánh nhu cầu bổ sung nhân sự công nghệ để phục vụ đà chuyển đổi số quốc gia và vận hành các hệ thống thông tin công.
- Khu vực có yếu tố nước ngoài (47 sinh viên, chiếm 8.2%): Sinh viên làm việc tại các doanh nghiệp FDI hoặc công ty gia công phần mềm cho thị trường quốc tế (Outsourcing/Onsite) chiếm tỷ trọng ổn định. Môi trường này đòi hỏi khắt khe về năng lực ngoại ngữ và tiêu chuẩn kỹ thuật quốc tế.
- Tự tạo việc làm (36 sinh viên, chiếm 6.3%): Nhờ đặc thù linh hoạt của ngành CNTT, một bộ phận sinh viên đã tự mở dịch vụ, khởi nghiệp (Startup) hoặc làm việc tự do (Freelancer) nhận các dự án phát triển phần mềm trong và ngoài nước.
Như vậy, khảo sát cho thấy năm học 2024-2025 ngành Công nghệ Thông tin vẫn giữ vững vị thế là một trong những ngành học có đầu ra ổn định với tỷ lệ làm việc đúng ngành cao (gần 80% trong nhóm có việc). Khối doanh nghiệp tư nhân tiếp tục là đầu ra chủ lực cho sinh viên.
Tuy nhiên, để tối ưu hóa tỷ lệ việc làm và hỗ trợ khoảng 10.6% sinh viên chưa có việc, nhà trường và sinh viên cần tiếp tục đẩy mạnh đào tạo thực hành dự án thực tế, tăng cường kỹ năng làm việc nhóm, tư duy giải quyết vấn đề và năng lực tiếng Anh chuyên ngành nhằm đáp ứng sự khắt khe ngày càng tăng từ thị trường tuyển dụng.
+ Học kì 1 năm học 2025-2026, có khảo sát 26 sinh viên thì 16 bạn có việc làm, 1 tự tạo việc làm, 4 khởi nghiệp và 5 học nâng cao trình độ:
/Tieu%20chuan%208/h2.png)
Hình 8.2.2 Thống kê tình hình việc làm học kỳ 1 năm học 2025-2026
Kết quả khảo sát học kỳ I năm học 2025-2026 đối với 26 sinh viên cho thấy 16 sinh viên có việc làm, chiếm 61,54%; 1 sinh viên tự tạo việc làm, chiếm 3,85%; 4 sinh viên khởi nghiệp, chiếm 15,38% và 5 sinh viên tiếp tục học nâng cao trình độ, chiếm 19,23%. Như vậy, người học có xu hướng đa dạng trong lựa chọn sau khi hoàn thành chương trình đào tạo, trong đó tham gia thị trường lao động vẫn là lựa chọn chủ yếu. Đáng chú ý, tỷ lệ sinh viên khởi nghiệp và tiếp tục học nâng cao trình độ bước đầu cho thấy người học có xu hướng chủ động phát triển nghề nghiệp và nâng cao năng lực chuyên môn. Do số lượng khảo sát còn hạn chế, Nhà trường và Khoa tiếp tục theo dõi, cập nhật kết quả ở các kỳ khảo sát tiếp theo để đánh giá chính xác hơn tình hình việc làm của người học.
Đối sánh tỷ lệ các hình thức việc làm của năm học 2024-2025 với học kì 1 năm học 2025-2026:
Kết quả khảo sát tình hình việc làm cho thấy có sự khác biệt về tỷ lệ các hình thức lựa chọn sau tốt nghiệp giữa năm học 2024–2025 và học kỳ I năm học 2025–2026. Năm học 2024–2025, ngành Công nghệ Thông tin có 868 sinh viên tốt nghiệp, trong đó có 642 sinh viên phản hồi khảo sát, đạt tỷ lệ 73,96%. Có 572 sinh viên có việc làm, chiếm 89,10% số sinh viên phản hồi. Bên cạnh đó, có 36 sinh viên tự tạo việc làm, 2 sinh viên tiếp tục học nâng cao trình độ và 68 sinh viên chưa có việc làm.
Trong học kỳ I năm học 2025–2026, kết quả khảo sát bước đầu được thực hiện đối với 26 sinh viên. Trong số này, có 16 sinh viên có việc làm, chiếm 61,54%; 1 sinh viên tự tạo việc làm, chiếm 3,85%; 4 sinh viên khởi nghiệp, chiếm 15,38% và 5 sinh viên tiếp tục học nâng cao trình độ, chiếm 19,23%.
Kết quả đối sánh cho thấy tỷ lệ sinh viên có việc làm trong nhóm sinh viên phản hồi khảo sát học kỳ I năm học 2025–2026 thấp hơn 27,56 điểm phần trăm so với năm học 2024–2025 (61,54% so với 89,10%). Tuy nhiên, kết quả này chỉ phản ánh bước đầu tình hình việc làm của nhóm sinh viên được khảo sát trong học kỳ I năm học 2025–2026 và chưa đủ cơ sở để kết luận về xu hướng tăng hoặc giảm tỷ lệ việc làm của toàn khóa.
Nguyên nhân chủ yếu cần lưu ý là quy mô mẫu khảo sát giữa hai giai đoạn có sự chênh lệch lớn, với 642 sinh viên phản hồi trong năm học 2024–2025 so với 26 sinh viên trong học kỳ I năm học 2025–2026. Đồng thời, kết quả học kỳ I năm học 2025–2026 mới là kết quả khảo sát bước đầu, chưa phản ánh đầy đủ tình hình việc làm của toàn bộ sinh viên thuộc phạm vi khảo sát. Do đó, việc đối sánh ở giai đoạn này được sử dụng chủ yếu nhằm theo dõi bước đầu, nhận diện những thay đổi trong lựa chọn sau tốt nghiệp và xác định các nội dung cần tiếp tục giám sát, thay vì sử dụng để đánh giá xu hướng biến động của tỷ lệ việc làm qua các năm.
Đáng chú ý, cơ cấu lựa chọn sau tốt nghiệp trong học kỳ I năm học 2025–2026 có sự đa dạng hơn, với sự xuất hiện của nhóm sinh viên khởi nghiệp được thống kê riêng và tỷ lệ sinh viên tiếp tục học nâng cao trình độ đạt 19,23%. Kết quả này bước đầu cho thấy bên cạnh tham gia thị trường lao động, người học có thêm các định hướng phát triển nghề nghiệp khác như khởi nghiệp và tiếp tục học tập.
Nhà trường và Khoa Công nghệ Thông tin tiếp tục mở rộng phạm vi khảo sát, cập nhật dữ liệu vào các kỳ tiếp theo và thực hiện đối sánh trên quy mô mẫu tương đồng hơn. Kết quả khảo sát cuối năm học sẽ được sử dụng để đánh giá đầy đủ hơn tình hình việc làm của người học, xác định xu hướng biến động và làm cơ sở điều chỉnh, cải tiến các hoạt động đào tạo, hướng nghiệp, kết nối doanh nghiệp, hỗ trợ khởi nghiệp và định hướng học nâng cao trình độ.
Đối sánh tỷ lệ việc làm của năm học 2024-2025 của ngành Công nghệ Thông tin và một số ngành khác trong trường:
Bảng 8.2.2 Bảng đối sánh tình hình việc làm sinh viên tốt nghiệp CTĐT ngành Công nghệ Thông tin với các ngành khác trong trường năm học 2024-2025
/Tieu%20chuan%208/b3.png)
/Tieu%20chuan%208/h5.png)
Hình 8.2.3 Biểu đồ đối sánh tỷ lệ việc làm
Kết quả khảo sát cho thấy tỷ lệ sinh viên có việc làm sau 12 tháng tốt nghiệp của cả ba ngành đều đạt mức rất cao, dao động từ 89,10% đến 99,36%, phản ánh khả năng đáp ứng nhu cầu của thị trường lao động cũng như chất lượng đào tạo của nhà trường.
Cụ thể:
- Ngành Kế toán có tỷ lệ sinh viên có việc làm cao nhất trong nhóm sinh viên phản hồi khảo sát, đạt 99,36%.
- Ngành Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa đạt 96,00%. Kết quả cho thấy khả năng có việc làm đối với sinh viên ngành Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa trong nhóm khảo sát ở mức cao.
- Ngành Công nghệ thông tin (CNTT) đạt 89,10%, thấp hơn hai ngành còn lại nhưng vẫn ở mức rất cao so với mặt bằng chung của nhiều cơ sở đào tạo.
Mức độ phù hợp giữa việc làm và chương trình đào tạo:
Xét tỷ lệ việc làm liên quan đến chương trình đào tạo (CTĐT), kết quả tiếp tục cho thấy mức độ phù hợp khá cao.
- Kế toán có tỷ lệ cao nhất với 87,90%, chứng tỏ phần lớn sinh viên làm đúng hoặc gần với chuyên môn được đào tạo.
- Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa đạt 72,00%, phản ánh đa số sinh viên vẫn làm việc trong lĩnh vực chuyên ngành hoặc có liên quan.
- CNTT đạt 69,78%, thấp hơn hai ngành còn lại. Điều này cho thấy một bộ phận sinh viên CNTT làm việc ở các vị trí có tính chất đa ngành hoặc chuyển sang các lĩnh vực công nghệ mới chưa được phân loại hoàn toàn là "đúng ngành".
Nhìn chung, cả ba ngành đều có trên 69% sinh viên làm việc liên quan đến chương trình đào tạo, cho thấy CTĐT cơ bản đáp ứng yêu cầu của thị trường lao động.
Tỷ lệ tiếp tục học tập:
Tỷ lệ sinh viên tiếp tục học tập sau tốt nghiệp khá thấp ở cả ba ngành.
- CNTT: 0,31%
- Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa: 0,67%
- Kế toán: 0%
Điều này cho thấy phần lớn sinh viên lựa chọn tham gia thị trường lao động ngay sau khi tốt nghiệp thay vì tiếp tục học lên ở thời điểm khảo sát sau 12 tháng
Phân bố theo khu vực làm việc:
/Tieu%20chuan%208/hinh4.png)
Hình 8.2.4 Biểu đồ đối sánh tỷ lệ việc làm theo khu vực (tính trên số sinh viên có việc)
Kết quả khảo sát cho thấy sinh viên của cả ba ngành chủ yếu làm việc tại khu vực tư nhân.
- Kế toán: 82,37%
- CNTT: 72,38%
- Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa: 54,17%
Điều này phản ánh khu vực doanh nghiệp tư nhân vẫn là nơi hấp thụ nguồn nhân lực lớn nhất sau khi sinh viên tốt nghiệp.
Đối với khu vực Nhà nước, tỷ lệ sinh viên làm việc còn khá khiêm tốn:
- CNTT: 13,11%
- Kế toán: 10,58 %
- Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa: 13,89%
Đây là điều phù hợp với xu hướng tuyển dụng hiện nay khi khu vực công có số lượng vị trí tuyển dụng hạn chế hơn khu vực doanh nghiệp.
Đối với doanh nghiệp liên doanh hoặc có vốn đầu tư nước ngoài, tỷ lệ sinh viên làm việc dao động từ 3,50% đến 25,69%.
- Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa có tỷ lệ cao nhất (25,69%), cho thấy lợi thế của ngành trong việc tham gia các doanh nghiệp công nghệ có yếu tố nước ngoài.
- Kế toán đạt 3,50%.
- CNTT 8,22%.
Xu hướng tự tạo việc làm:
Một điểm đáng chú ý là tỷ lệ sinh viên tự tạo việc làm có sự khác biệt khá lớn giữa các ngành.
- CNTT đạt 6,29%, cao nhất trong ba ngành. Điều này cho thấy nhiều sinh viên có khả năng phát triển phần mềm hoặc kinh doanh dịch vụ công nghệ thông tin.
- Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa đạt 5,57%, phản ánh xu hướng làm freelancer, khởi nghiệp, kinh doanh hoặc hoạt động dịch vụ kỹ thuật độc lập.
- Kế toán chỉ đạt 3,21%, do đặc thù nghề nghiệp thường làm việc trong doanh nghiệp hoặc các tổ chức.
Từ kết quả giám sát và đối sánh, Nhà trường và Khoa CNTT đã triển khai nhiều biện pháp hỗ trợ nâng cao khả năng có việc làm của sinh viên, như: tổ chức ngày hội việc làm, sàn giao dịch việc làm; cung cấp thông tin tuyển dụng qua website và fanpage; tư vấn hướng nghiệp, giới thiệu thực tập... Các nội dung này được lồng ghép vào hoạt động cải tiến CTĐT và hỗ trợ người học. [H8.08.02.09] [H8.08.02.11] [H8.08.02.12] [H8.08.02.13] [H8.08.02.14] [H8.08.02.15] [H8.08.02.17] [H8.08.02.01] [H8.08.02.21] [H8.08.02.22].
Hiệu quả các biện pháp hỗ trợ việc làm được đánh giá định kỳ thông qua kết quả khảo sát việc làm sinh viên tốt nghiệp ở các năm tiếp theo, thể hiện xu hướng cải thiện tỷ lệ sinh viên có việc làm sau một năm tốt nghiệp của CTĐT ngành CNTT. [H8.08.02.16] Kết quả giám sát, đối sánh và đánh giá lại được sử dụng làm đầu vào cho chu kỳ cải tiến tiếp theo của CTĐT, đặc biệt là việc tăng cường nội dung hỗ trợ tự tạo việc làm, khởi nghiệp và định hướng học nâng cao trình độ cho người học.
b) Điểm mạnh
- Nhà trường đã xác lập chỉ số tỷ lệ việc làm của người học, thực hiện khảo sát định kỳ sau 6 tháng và 12 tháng, có phân công trách nhiệm giữa các đơn vị và có cơ sở dữ liệu phục vụ theo dõi. [H8.08.02.18] [H8.08.02.15].
- Kết quả khảo sát được phân tích theo tình trạng việc làm, mức độ phù hợp với ngành đào tạo và khu vực việc làm; đồng thời được đối sánh theo thời gian và giữa các CTĐT.
- Kết quả giám sát và đối sánh đã được sử dụng để xác định các nội dung cần cải tiến, đặc biệt về hướng nghiệp, kết nối doanh nghiệp, hỗ trợ khởi nghiệp và định hướng học nâng cao trình độ.
c) Điểm tồn tại
- Mức độ chủ động và tỷ lệ sinh viên tham gia Ngày hội việc làm cũng như một số hoạt động định hướng nghề nghiệp trong những năm gần đây chưa cao; công tác truyền thông giúp người học nhận thức đúng tầm quan trọng của việc chuẩn bị hành trang nghề nghiệp sớm còn hạn chế.
- Mối quan hệ hợp tác với doanh nghiệp và các địa phương chủ yếu dừng ở mức kết nối tuyển dụng đầu ra, chưa đi sâu vào hợp tác thực hiện các dự án nghiên cứu, phát triển sản phẩm hoặc nhận các đơn đặt hàng đào tạo/cung ứng nhân lực dài hạn.
d) Kế hoạch hành động
Bảng 8.2.3 Bảng kế hoạch hành động
|
Mục tiêu |
Nội dung |
Đơn vị thực hiện |
Thời gian |
KPIs đo lường |
|
Khắc phục tồn tại |
Tổ chức lại Ngày hội việc làm theo hướng kết nối sâu; tiếp tục đẩy mạnh công tác dự báo nhu cầu nhân lực nhằm cập nhật chương trình đào tạo đáp ứng yêu cầu của thị trường lao động. |
QHCC-DN |
Định kỳ, học kì I, II |
- Tỷ lệ sinh viên tham gia đạt > 80%. - 01 Báo cáo dự báo nhu cầu nhân lực/năm. |
|
Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, chú trọng phát triển năng lực chuyên môn, kỹ năng giao tiếp và tác phong nghề nghiệp, đồng thời tăng cường phối hợp với các đơn vị trong trường để mở rộng quan hệ hợp tác với doanh nghiệp và các đối tác chiến lược |
QHCC-DN, Khoa CNTT |
Định kỳ, học kì I, II |
- 100% sinh viên năm cuối được tập huấn kỹ năng viết CV, phỏng vấn, tác phong công sở. - Ký kết mới 03 - 05 thỏa thuận hợp tác với doanh nghiệp/năm |
|
|
Đổi mới cơ chế đào tạo, tích hợp chương trình cử nhân - thạc sĩ. Đa dạng hóa hình thức đào tạo, thiết kế lịch học linh hoạt. Có chính sách học bổng khuyến khích. Đẩy mạnh định hướng tư vấn sự nghiệp và truyền thông (định hướng sớm, kết nối cựu sinh viên) |
Khoa CNTT, Phòng Đào tạo Đại học |
Định kỳ, học kì I, II |
- Tỷ lệ sinh viên học tiếp tăng từ 2-3%. - Tổ chức 02 - 03 buổi hội thảo định hướng học lên cao học/năm. |
|
|
Phát huy điểm mạnh |
Phát triển hệ sinh thái khởi nghiệp và đổi mới sáng tạo cho cán bộ, giảng viên và sinh viên; tăng cường liên kết với doanh nghiệp nhằm hỗ trợ các hoạt động khởi nghiệp và chuyển giao công nghệ |
QHCC-DN, Khoa CNTT |
Định kỳ, học kì I, II |
- Có ít nhất 02 dự án/ý tưởng khởi nghiệp của sinh viên được hỗ trợ hoặc tham dự các cuộc thi cấp Trường/Bộ. |
|
Tiếp tục rà soát và cải tiến chương trình đào tạo theo hướng tăng cường trải nghiệm thực tiễn mở rộng thời lượng thực tập tại doanh nghiệp và phát triển kỹ năng mềm giúp sinh viên thích ứng nhanh với môi trường làm việc ngay sau khi tốt nghiệp |
Phòng Đào tạo Đại học, QHCC-DN, Khoa CNTT |
Định kỳ, học kì I, II |
- 100% sinh viên thực tập đúng chuyên ngành. - 01 Báo cáo rà soát, cải tiến CTĐT hằng năm. |
|
|
Mở rộng đối sánh & Cải tiến CTĐT |
Tiếp tục đối sánh tỷ lệ việc làm với các CTĐT cùng lĩnh vực của các trường bạn để cải tiến CTĐT. |
Khoa CNTT, Phòng ĐTĐH, phòng QHCC-DN |
Tháng 6 hàng năm |
- 01 Báo cáo đối sánh chất lượng đầu ra và tình hình việc làm với ít nhất 02 trường đối sánh |
đ) Tự đánh giá: Tự đánh giá tiêu chí Đạt (Đ)
Minh chứng (18)
-
H8_08_02_01.pdfH8_08_02_01.pdf -
H8_08_02_03.pdfH8_08_02_03.pdf -
H8_08_02_04.pdfH8_08_02_04.pdf -
H8_08_02_06.pdfH8_08_02_06.pdf -
H8_08_02_07.pdfH8_08_02_07.pdf -
H8_08_02_09.pdfH8_08_02_09.pdf -
H8_08_02_10.docxH8_08_02_10.docx -
H8_08_02_11.pdfH8_08_02_11.pdf -
H8_08_02_12.pdfH8_08_02_12.pdf -
H8_08_02_13.pdfH8_08_02_13.pdf -
H8_08_02_14.pdfH8_08_02_14.pdf -
H8_08_02_15.pdfH8_08_02_15.pdf -
H8_08_02_16.docxH8_08_02_16.docx -
H8_08_02_17.pdfH8_08_02_17.pdf -
H8_08_02_18.jpgH8_08_02_18.jpg -
H8_08_02_19.pdfH8_08_02_19.pdf -
H8_08_02_20.rarH8_08_02_20.rar -
H8_08_02_23.jpgH8_08_02_23.jpg