Tiêu chí 8.4. Dữ liệu về mức độ người học đạt chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo được xác lập và giám sát để cải tiến chất lượng.
Yêu cầu của tiêu chí
Nội dung tiêu chí
Tiêu chí 8.4. Dữ liệu về mức độ người học đạt chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo được xác lập và giám sát để cải tiến chất lượng
a) Mô tả hiện trạng
CTĐT ngành CNTT của Trường ĐH Mỏ - Địa Chất đã xác lập hệ thống dữ liệu để đo lường mức độ NH đạt CĐR ở cả cấp học phần và cấp CTĐT. CĐR của CTĐT được cụ thể hóa thành các CĐR học phần, thể hiện trong CĐR CTĐT ngành CNTT và ma trận liên kết giữa CĐR CTĐT – CĐR học phần – phương pháp đánh giá, làm cơ sở thống nhất cho việc thu thập và tổng hợp dữ liệu đánh giá mức độ đạt CĐR của NH [CĐR CTĐT ngành CNTT; Ma trận CĐR CTĐT – CĐR học phần].
Nhà trường và Khoa phụ trách CTĐT quy định rõ các nguồn dữ liệu đo lường mức độ đạt CĐR, bao gồm: kết quả đánh giá học phần (điểm quá trình, điểm thi kết thúc học phần), sản phẩm học tập (bài tập lớn, đồ án học phần), báo cáo thực tập, đồ án/khóa luận tốt nghiệp. Các phương pháp và công cụ đánh giá được thiết kế phù hợp với từng CĐR học phần thông qua rubric đánh giá, bảng quy đổi mức độ đạt CĐR học phần và được thể hiện cụ thể trong CTĐT [H08_04_01], [H08_04_03]
Bảng 8.4.1. Ma trận tích hợp mục tiêu và chuẩn đầu ra của chương trình
|
Mục tiêu |
Chuẩn đầu ra |
|||||||||||||||||||
|
PLO1 |
PLO2 |
PLO3 |
PLO4 |
PLO5 |
|
|||||||||||||||
|
PI1.1 |
PI1.2 |
PI1.3 |
PI1.4 |
PI2.1 |
PI2.2 |
PI2.3 |
PI2.4 |
PI2.5 |
PI3.1 |
PI3.2 |
PI3.3 |
PI4.1 |
PI4.2 |
PI4.3 |
PI4.4 |
PI5.1 |
PI5.2 |
|
||
|
PEO1 |
√ |
√ |
√ |
√ |
√ |
√ |
√ |
√ |
|
|||||||||||
|
PEO2 |
√ |
√ |
√ |
√ |
√ |
|
||||||||||||||
|
PEO3 |
√ |
√ |
√ |
|
||||||||||||||||
|
PEO4 |
√ |
√ |
√ |
√ |
|
|||||||||||||||
|
PEO5 |
√ |
√ |
|
|||||||||||||||||
|
PEO6 |
√ |
√ |
√ |
√ |
√ |
√ |
√ |
√ |
√ |
√ |
√ |
√ |
√ |
√ |
√ |
√ |
√ |
√ |
|
|
Việc thu thập dữ liệu đánh giá mức độ đạt CĐR được thực hiện thống nhất trong toàn CTĐT, theo đúng hướng dẫn đánh giá học phần do Nhà trường/Khoa ban hành. Dữ liệu kết quả học tập của NH được ghi nhận, lưu trữ và quản lý tập trung trên hệ thống phần mềm quản lý đào tạo, bảo đảm tính đầy đủ, chính xác và khả năng truy xuất phục vụ công tác tổng hợp, phân tích [H08_04_02].
Định kỳ cuối mỗi năm học, Khoa tổng hợp dữ liệu đánh giá mức độ đạt CĐR học phần của NH, từ đó phân tích mức độ đạt CĐR CTĐT theo từng khóa đào tạo. Kết quả phân tích làm rõ các CĐR đạt mức tốt, ổn định và các CĐR có tỷ lệ đạt chưa cao, được thể hiện trong báo cáo tổng hợp mức độ đạt CĐR CTĐT [H08_04_05], [H08_04_08]
Bảng 8.4.2. Thống kê mức độ NH đạt CĐR CTĐT ngành CNTT theo khóa [H08_01_07]
|
PLO |
Nội dung |
PI |
Chỉ số thực hiện |
Tỷ lệ SV đạt (%) |
|
PLO1 |
Áp dụng kiến thức toán học, khoa học máy tính và công nghệ thông tin để phân tích và giải quyết các vấn đề kỹ thuật trong lĩnh vực công nghệ thông tin. |
PI1.1 |
Áp dụng kiến thức toán học và khoa học cơ bản để mô hình hóa và giải quyết các bài toán CNT |
78.5% |
|
PI1.2 |
Áp dụng kiến thức cấu trúc dữ liệu và giải thuật trong thiết kế và phát triển phần mềm |
|||
|
PI1.3 |
Sử dụng các ngôn ngữ lập trình để xây dựng chương trình ứng dụng CNTT |
|||
|
PI1.4 |
Thiết kế và quản lý cơ sở dữ liệu cho các hệ thống thông tin |
|||
|
PLO2
|
Phân tích yêu cầu, xác định bài toán và lựa chọn phương pháp, công cụ phù hợp để giải quyết các vấn đề thực tiễn trong lĩnh vực CNTT. |
PI2.1 |
Phân tích và xác định đúng bài toán dữ liệu từ yêu cầu thực tế. |
|
|
PI2.2 |
Đánh giá, lựa chọn mô hình và phương pháp phù hợp để giải quyết bài toán CNTT |
|||
|
PI2.3 |
Thể hiện tư duy phản biện trong lĩnh vực CNTT |
|||
|
PI2.4 |
Tự học và cập nhật công nghệ, công cụ mới trong lĩnh vực CNTT |
|||
|
PI2.5 |
Tuân thủ đạo đức nghề nghiệp và trách nhiệm trong xử lý dữ liệu. |
|||
|
PLO3
|
Giao tiếp hiệu quả, làm việc nhóm đa ngành và thích nghi trong môi trường quốc tế. |
PI3.1 |
Trình bày và báo cáo kết quả phân tích dữ liệu rõ ràng, logic. |
|
|
PI3.2 |
Làm việc hiệu quả trong nhóm dự án đa ngành. |
|||
|
PI3.3 |
Giao tiếp chuyên môn bằng tiếng Anh trong lĩnh vực CNTT. |
|||
|
PLO4
|
Hình thành ý tưởng, thiết kế, triển khai và vận hành các hệ thống và giải pháp CNTT để giải quyết các bài toán thực tiễn. |
PI4.1 |
Phân tích nhu cầu ứng dụng CNTT/ CNTT địa học của tổ chức hoặc doanh nghiệp, quy trình nghiệp vụ kinh tế, tài chính, hạ tầng mạng, bảo mật từ đó đề xuất các ý tưởng và giải pháp công nghệ phù hợp. |
|
|
PI4.2 |
Thiết kế thuật toán tối ưu, UI/UX, mô hình tri thức, cơ sở dữ liệu, cơ sở dữ liệu không gian, quản trị hệ thống, trung tâm dữ liệu và kiến trúc hệ thống CNTT. |
|||
|
PI4.3 |
Xây dựng và phát triển ứng dụng CNTT như ứng dụng đa nền tảng Web/Mobile/Game, các mô hình Trí tuệ nhân tạo/Học máy hoặc phát triển và triển khai các hệ thống IoT, triển khai giải pháp bảo mật hệ thống mạng. |
|||
|
PI4.4 |
Vận hành, quản trị và đánh giá hiệu quả các hệ thống công nghệ trong môi trường thực tế, bao gồm: Kiểm thử tự động, Quản trị mạng, Quản trị hệ thống trung tâm dữ liệu, hệ thống IoT, CSDL, Kinh doanh số, Quản lý dự án. |
|||
|
PLO5
|
Phẩm chất chính trị, ý thức phục vụ cộng đồng, tuân thủ pháp luật, có sức khỏe tốt và tinh thần trách nhiệm, góp phần vào sự nghiệp phát triển kinh tế số và bảo vệ Tổ quốc. |
PI5.1 |
Có trình độ lý luận chính trị theo chương trình quy định chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo. |
|
|
PI5.2 |
Có chứng chỉ Giáo dục quốc phòng - an ninh, và hoàn thành các học phần về Giáo dục thể chất theo quy định chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo. |
Trên cơ sở kết quả phân tích dữ liệu đạt CĐR, Khoa và Nhà trường sử dụng dữ liệu làm căn cứ cho hoạt động cải tiến CTĐT, như: điều chỉnh nội dung và phương pháp giảng dạy một số học phần, tăng cường học phần thực hành - dự án, điều chỉnh phương pháp đánh giá đối với các CĐR đạt chưa cao. Các nội dung cải tiến được thảo luận và thống nhất trong các cuộc họp chuyên môn, thể hiện trong biên bản họp và kế hoạch cải tiến CTĐT [H08_04_04], [H08_04_08], [H8_04_07].
Sau khi triển khai các biện pháp cải tiến, Khoa tiếp tục thu thập và phân tích dữ liệu đánh giá mức độ đạt CĐR ở các khóa tiếp theo, đối sánh kết quả trước và sau cải tiến để đánh giá hiệu quả. Kết quả đánh giá lại được sử dụng làm cơ sở cho chu kỳ giám sát – cải tiến tiếp theo (PDCA) của CTĐT [H08_04_06], [H08_04_04].
b) Điểm mạnh
- CTĐT ngành CNTT đã xác lập hệ thống dữ liệu đo lường mức độ đạt CĐR ở cả cấp học phần và cấp chương trình, với CĐR được cụ thể hóa thông qua ma trận CĐR CTĐT – CĐR học phần.
- Nguồn dữ liệu, phương pháp và công cụ đánh giá (rubric, bảng quy đổi) được quy định rõ và triển khai thống nhất trong toàn CTĐT; dữ liệu được lưu trữ tập trung trên hệ thống quản lý đào tạo.
- Khoa thực hiện tổng hợp, phân tích dữ liệu đạt CĐR theo từng khóa, sử dụng kết quả phân tích làm căn cứ đề xuất và triển khai cải tiến CTĐT theo chu trình PDCA.
c) Điểm tồn tại
Một số CĐR liên quan đến kỹ năng thực hành và nghề nghiệp của NH vẫn có mức độ đạt chưa đồng đều giữa các khóa.
d) Kế hoạch hành động
|
TT |
Mục tiêu |
Nội dung |
Đơn vị |
Thời gian thực hiện |
|
1 |
Khắc phục tồn tại |
Hoàn thiện bộ chỉ báo định lượng và đối sánh trước - sau cải tiến cho từng CĐR, đặc biệt là các CĐR kỹ năng. |
Hộ đồng khoa học Khoa Công nghệ thông tin
|
Từ năm học 2026 - 2027 |
|
2 |
Phát huy điểm mạnh |
Chuẩn hóa và cập nhật rubric đánh giá học phần và bảng quy đổi mức độ đạt CĐR, bảo đảm sự liên kết chặt chẽ giữa CĐR học phần và CĐR CTĐT; tăng cường hướng dẫn GV sử dụng rubric trong đánh giá học phần. |
Hội đồng khoa học Khoa Công nghệ thông tin
|
Từ năm học 2026 - 2027 |
|
Ứng dụng và hoàn thiện hệ thống phần mềm trong việc thu thập, lưu trữ và phân tích dữ liệu đạt CĐR nhằm nâng cao hiệu quả giám sát và cải tiến chất lượng CTĐT |
Hội đồng khoa học Khoa Công nghệ thông tin |
Từ năm học 2026 - 2027 |
đ) Tự đánh giá: Tự đánh giá tiêu chí Đạt (Đ)
Minh chứng (0)
Chưa gắn minh chứng.