Tiêu chuẩn 8 — Thông tin và minh chứng về chất lượng

Tiêu chí 8.3. Hoạt động nghiên cứu khoa học và sản phẩm sáng tạo, sáng chế của người học, giảng viên và nghiên cứu viên được xác lập, giám sát và đối sánh để cải tiến chất lượng.

Đang cập nhật

Yêu cầu của tiêu chí

1. Hoạt động NCKH và sản phẩm sáng tạo, sáng chế của NH được xác lập, giám sát và đối sánh trong và ngoài CSĐT để CTCL. 2. Hoạt NCKH và sản phẩm sáng tạo, sáng chế của GV và NCV được xác lập, giám sát và đối sánh trong và ngoài CSĐT qua từng năm so với mục tiêu đã xác lập để CTCL.

Nội dung tiêu chí

a) Mô tả hiện trạng

Nhà trường đã xác lập rõ ràng các loại hình hoạt động NCKH (NCKH) và sản phẩm sáng tạo của NH, GV và cán bộ nghiên cứu liên quan đến CTĐT ngành CNTT và ngành KHDL thông qua hệ thống văn bản quản lý thống nhất. Cụ thể, Đối với GV và cán bộ nghiên cứu, Nhà trường ban hành Quy định hoạt động NCKH của GV, Quy định chế độ làm việc và định mức NCKH, trong đó xác định rõ các loại hình sản phẩm NCKH bao gồm đề tài các cấp, bài báo khoa học, sách chuyên khảo/giáo trình, tham luận hội thảo, hướng dẫn SV NCKH… và yêu cầu về khối lượng, chất lượng NCKH theo từng chức danh. Còn đối với hoạt động NCKH của sinh viên quy định đầy đủ nội dung, hình thức và phạm vi hoạt động NCKH của NH, bao gồm: thực hiện đề tài NCKH các cấp; tham gia hội thảo khoa học; viết bài đăng tạp chí khoa học; tham gia các cuộc thi, hội thi sáng tạo khoa học – công nghệ; triển khai ứng dụng kết quả nghiên cứu vào thực tiễn. Các chỉ số theo dõi hoạt động NCKH được xác lập rõ ràng, bao gồm: số lượng đề tài NCKH; số bài báo khoa học; số tham luận hội thảo; số sản phẩm ứng dụng; giải thưởng khoa học; mức độ tham gia của NH và GV. Chỉ tiêu về NCKH của NH và GV được đưa vào Nghị quyết kế hoạch và mục tiêu hoạt động hằng năm của Nhà trường [H8.08.03.01].

 Nhà trường giao Phòng Khoa học – Công nghệ quản lý các hoạt động khoa học - công nghệ, sở hữu trí tuệ trong Trường và là đơn vị chủ trì tổ chức, theo dõi, giám sát và quản lý dữ liệu hoạt động NCKH của NH, GV và cán bộ nghiên cứu; các Khoa và Bộ môn phối hợp triển khai ở cấp đơn vị [H8.08.03.01].

Dữ liệu NCKH được thu thập định kỳ, cập nhật thường xuyên và lưu trữ có hệ thống, bao gồm hồ sơ thuyết minh đề tài, biên bản nghiệm thu, sản phẩm nghiên cứu, minh chứng công bố khoa học. Đối với CTĐT ngành CNTT, dữ liệu về hoạt động NCKH của NH và GV được thống kê theo từng năm học, từng loại hình nghiên cứu và được thể hiện qua các số liệu tổng hợp  hàng năm và cũng được báo cáo chi tiết trong Hội nghị cán bộ viên chức của Khoa qua các năm từ 2021 đến 2025 .[ H8.08.03.02; H8.08.03.03; H8.08.03.04; H8.08.03.05; H8.08.03.06; H8.08.03.07].

Bảng 8.3.1. Thống kê hoạt động NCKH của SV và thi Oplympic ngành CNTT

Năm học

Đề tài NCKH SV

Công bố NCKH

Oplympic

Cấp khoa

Cấp trường

Cấp thành phố

Cấp QG

 

Trong nước

 

Quốc tế

Cấp trường

Cấp QG

2020-2021

 

13

0

0

0

0

0

0

2021-2022

 

19

0

0

0

0

03

02

2022-2023

 

25

0

0

0

0

87

03

2023-2024

 

34

0

0

0

0

112

06

2024-2025

 

35

0

0

0

0

75

05

Trong giai đoạn 2021-2025, sinh viên Khoa CNTT đã thực hiện 126 đề tài NCKH, trong đó có các đề tài gắn với định hướng ứng dụng và chuyên môn của CTĐT. Kết quả hoạt động nghiên cứu của SV hàng năm là một trong những cơ sở để Khoa đánh giá các danh hiệu của SV nhằm khuyến khích NH tích cực tham gia hoạt động NCKH. [H8.08.03.08; H8.08.03.09; H8.08.03.10; H8.08.03.11; H8.08.03.12].

Bảng 8.3.2: Thống kê loại hình và số lượng các hoạt động nghiên cứu của SV ngành CNTT giai đoạn 2021-2025

TT

Loại hình và số lượng các hoạt động nghiên cứu của SV

Giai đoạn 2021 – 2025

2021

2022

2023

2024

2025

1

Đề tài NCKH

13

19

25

34

35

2

Bài báo

0

0

0

0

0

3

Khởi nghiệp

0

01

01

02

0

4

Tham luận

0

0

0

0

0

5

Giải thưởng NCKH các cấp

05

05

06

07

09

6

Giải thưởng Olympic các cấp

0

05

90

118

80

Khoa thực hiện phân tích kết quả hoạt động NCKH theo từng đối tượng của NH, theo từng năm học. Trong năm học 2020 – 2021 có 13 đề tài thì có 02 giải nhất, 02 giải nhì cấp khoa và 01 giải ba cấp trường; Năm học 2021 – 2022 có 19 đề tài cấp trường, số lượng đề tài tăng hơn so với năm trước là 06 đề tài, trong đó có 02 giải nhất; 02 giải nhì và 01 giải ba cấp khoa. Cùng với kỳ thi Oplympic có 03 giải nhất cấp trường và 02 SV đạt giải cấp Quốc Gia môn Đại số và Hình học. Hoạt động khởi nghiệp được 01 giải khuyến khích cấp trường. Năm học 2022 – 2023 có 25 đề tài, trong đó các công trình nghiên cứu có chất lượng cao hơn so với năm trước, cụ thể là có 03 giải nhất và 03 giải nhì cấp khoa. Kỳ thi Oplympic cũng đạt 03 giải khuyến khích cấp Quốc Gia và 87 giải các cấp trường và 91 giải ý tưởng đạt giải Sáng tạo của ý tưởng khởi nghiệp HUMG. Năm học 2023 – 2024 có 34 đề tài, trong đó có 03 giải nhất, 03 giải nhà cấp khoa và 01 giải nhì cấp trường và có 02 Ý tưởng khởi nghiệp sinh viên HUMG 2023 đạt Giải Sáng tạo. Năm học 2024 -2025 có 35 đề tài tham dự trong đó có 04 Giải Nhất và 04 Giải Nhì, 01 Giải Ba cấp khoa. Cùng với phong trào NCKH của sinh viên, phong trào thi Olympic cũng là một hoạt động được sinh viên của Khoa tích cực tham gia và mang về được nhiều giải thưởng cụ thể là có 05 giải Quốc Gia và 75 giải cấp trường như đã thống kê ở [Bảng 8.3.2].

Kết quả phân tích cho thấy hoạt động NCKH của NH gắn với mục tiêu đào tạo, góp phần hình thành năng lực nghiên cứu, tư duy sáng tạo và năng lực giải quyết vấn đề, phù hợp với CĐR của CTĐT ngành CNTT. Hoạt động NCKH của GV được phân tích thông qua số lượng và chất lượng đề tài, bài báo khoa học, tham luận hội thảo và được sử dụng làm căn cứ đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ chuyên môn [H8.08.03.13].

Căn cứ Quy định về hoạt động so chuẩn, đối sánh, Khoa thực hiện đối sánh loại hình, số lượng và chất lượng hoạt động NCKH của NH và GV so với: (i) chỉ tiêu kế hoạch năm học; (ii) kết quả của năm học trước; (iii) giữa các khoa trong Trường, [H8.08.03.14].

Dựa vào bảng báo cáo đối sánh giữa NH và GV của các khoa trong trường giai đoạn 2021 – 2025, cho thấy nhiệm vụ tham gia đề tài cấp Bộ và tương đương của GV còn thấp chỉ có 02 đề tài, cấp cơ sở có 10 đề tài trong 5 năm, báo cáo Hội nghị Quốc tế và trong nước cũng thấp nhất so với 3 khoa còn lại v.v, Ngoài những mặt hạn chế thì Khoa CNTT cũng đạt được một số thành tựu với số lượng tham dự bài báo khoa học Quốc tế khác đạt 22 bài, đạt tỷ lệ cao nhất. Số đề tài NCKH của sinh viên cũng ở mức tương đối, đứng thứ 2 trong 04 khoa làm đối sánh đó là Khoa Cơ – Điện, Khoa Mỏ và Khoa Khoa học Địa chất.

Bảng 8.3.3. Đối sánh tình hình NCKH SV của Khoa CNTT và các khoa trong Trường ĐH Mỏ (Số đề tài NCKH của SV giai đoạn 2021 – 2025)

 

Năm học

Khoa CNTT

Khoa

Cơ – Điện

Khoa Mỏ

Khoa Khoa học Địa chất

2020-2021

13

30

20

18

2021-2022

19

18

21

13

2022-2023

25

22

21

29

2023-2024

34

30

23

27

2024-2025

35

38

20

27

Tổng

126

138

105

114

Thực hiện việc đối sánh mức độ tham gia NCKH của sinh viên Khoa CNTT với các khoa trong trường gồm có Khoa Cơ –Điện, Khoa Mỏ và Khoa Khoa học Cơ bản, qua đó xác định tỷ lệ sinh viên tham gia NCKH của ngành CNTT ở mức khá [Bảng 8.3.3]. Trên cơ sở đó phản hồi của các bên liên quan, Khoa đã triển khai các biện pháp cải tiến nhằm nâng cao số lượng và chất lượng hoạt động NCKH, bao gồm: hỗ trợ kinh phí thực hiện đề tài SV; khen thưởng công trình khoa học; tăng cường vai trò hướng dẫn của GV; lồng ghép NCKH vào hoạt động đào tạo. Hiệu quả các biện pháp cải tiến được đánh giá lại hằng năm thông qua báo cáo tổng kết, số lượng đề tài, công bố khoa học và mức độ tham gia của NH, GV. Kết quả cho thấy hoạt động NCKH của sinh viên Khoa CNTT có xu hướng cải thiện theo từng năm, làm cơ sở cải tiến cho những năm tiếp theo, được thể hiện qua [Bảng 8.3.2]. Tuy nhiên, số lượng công bố khoa học và giải thưởng ngoài Trường còn hạn chế [Bảng 8.3.1].

b) Điểm mạnh

- Trong giai đoạn 2021 - 2025 cán bộ của Khoa Công nghệ thông tin đã có khá nhiều các bài báo cáo hội nghị, hội thảo quốc tế cũng như công bố khá nhiều bài báo khoa học có chất lượng ở các tạp chí trong và ngoài nước, cụ thể: có 14 bài báo đăng trên tạp chí trong danh mục SCIE/AHCI/SSCI; 18 bài báo đăng trên tạp chí trong danh mục ESCI/Scopus; 22 bài báo trên tạp chí quốc tế, 90 bài báo khoa học trong nước; 50 báo cáo hội nghị quốc tế và quốc gia.

- Số lượng công bố khoa học, đặc biệt là những công bố trên các tạp chí trong danh mục ISI/Scopus tiếp tục được duy trì, trong bối cảnh khối lượng giảng dạy quá tải và điều kiện còn nhiều khó khăn.

- Tham gia tổ chức thành công Hội nghị quốc tế ICIT 2022, 2023, 2024, 2025; Hội nghị quốc tế IAAA 2025. Kỷ yếu hội nghị được xuất bản bởi Springer, thuộc series Lecture Notes of Data Engineering and Communications, nằm trong chỉ mục cơ sở dữ liệu của Scopus và WoS.

- Nằm trong các hoạt động kết nối và tổ chức hội nghị ICIT, khoa đã kết nối và làm việc với các Trường đại học Chung-Ang (Hàn Quốc), Munster (Đức)… xây dựng kết hoạch để có thể trao đổi sinh viên, hợp tác nghiên cứu.

- Tổ chức seminar với các giáo sư Đại học Milan (Ý), làm việc với Đại học Regina (Canada), làm việc với các tổ chức quốc tế về cơ hội cung cấp học bổng cho sinh viên, học viên.

- Tham gia Dự án Erasmus CADEO: thiết kế chương trình đào tạo sau ĐH (2023-2024). Triển khai xúc tiến với Trung tâm hợp tác CNTT Hàn quốc về các khóa đào tạo và thi chứng chỉ.

- Tham gia HN thượng đỉnh mã nguồn mở Châu Á FOSSASIA 2024 (8-10/4/2023 tại HV Bưu chính viễn thông). Đây là Hội nghị lớn với nhiều sự kiện, diễn giả nổi tiếng và công nghệ mới, HUMG đã ký MOU Education Partner và cam kết đồng hành với Hội nghị. HN có 06 Education Partners: ĐH Bách khoa, ĐH Công nghiệp, Uni Greenwhich, ĐH Phenikaa, ĐH Thủy Lợi và MĐC. Tổ chức mời các diễn giả của FOSSASIA đến giao lưu với sinh viên khoa CNTT.

- Kết quả NCKH của NH và GV được phân tích, đối sánh theo năm và giữa các đơn vị, làm cơ sở đề xuất các biện pháp hỗ trợ, khen thưởng và cải tiến hoạt động NCKH.

c) Điểm tồn tại

Ngoài những mặt tích cực còn tồn tại những mặt hạn chế sau:

- Số lượng đề tài cấp cao đứng chủ trì của các giảng viên trong Khoa còn hạn chế. Các công bố khoa học nổi bật chỉ tập trung vào một số nhóm giảng viên trong Khoa.

- Tỷ lệ NH tham gia NCKH và sản phẩm NCKH còn hạn chế, chủ yếu tập trung ở đề tài cấp trường; chưa có nhiều công bố, giải thưởng ngoài trường.

- Hoạt động đối sánh ngoài cơ sở đào tạo về NCKH và sản phẩm sáng tạo chưa được thực hiện đầy đủ, hệ thống.

- Cơ sở vật chất phục vụ cho hoạt động NCKH của Khoa và các Bộ môn còn hạn chế, nhất là các trang thiết bị chuyên sâu phục vụ cho nghiên cứu trong lĩnh vực CNTT. [H8.08.03.15].

d) Kế hoạch hành động

TT

Mục tiêu

Nội dung

Đơn vị
thực hiện

Thời gian thực hiện

1

Khắc phục tồn tại

- Tập trung vào sự kết hợp giữa Nghiên cứu khoa học công nghệ (Hội nghị, Công bố) và Ứng dụng thực tiễn (Chuyển giao công nghệ) để khẳng định vị thế của Khoa trong hệ thống đào tạo kỹ thuật.

 - Tăng tỷ lệ tham gia NCKH của NH, đa dạng hóa loại hình nghiên cứu gắn với học phần và định hướng ứng dụng của CTĐT ngành CNTT;

- Đẩy mạnh đối sánh kết quả NCKH với các CTĐT tương đương trong và ngoài trường; khuyến khích công bố khoa học, tham gia giải thưởng, qua đó nâng cao chất lượng và vị thế hoạt động NCKH của CTĐT.

 

Khoa CNTT

Giai đoạn 2026-2030

 

2

Phát huy điểm mạnh

- Phát triển và chuyển giao công nghệ các sản phẩm công nghệ thông tin và ứng dụng;

- Đẩy mạnh hợp tác với các nhà KH, nhóm NC trong nước và quốc tế;

- Chủ trì và tham gia các đề tài nghiên cứu khoa học các cấp. Duy trì và dần nâng cao hiệu quả nghiên cứu của các cán bộ thông qua việc tăng dần số lượng và chất lượng công bố, đề tài các cấp. Tiếp tục đẩy mạnh mở rộng các đề tài nghiên cứu khoa học với các trường đại học, các viện nghiên cứu và các doanh nghiệp trong và ngoài nước;

- Tham gia xây dựng đề xuất cải tiến nâng cao chất lượng và tính quốc tế hóa của Hội nghị ICIT từ năm 2026, tiếp tục chủ trì hội nghị ICIT. Phân công cho các trường thành viên tham gia, HUMG chủ động;

- Tăng cường kinh phí hỗ trợ cho hoạt động NCKH; khuyến khích những nghiên cứu ứng dụng;

- Điều chỉnh, tăng cường chính sách khen thưởng các công trình NCKH, nhất là các sản phẩm sáng tạo, sáng chế của GV, CB-NV và NH.

Khoa CNTT

Giai đoạn 2026-2030

 

đ) Tự đánh giá: Tự đánh giá tiêu chí Đạt (Đ)

Minh chứng (1)