Tiêu chí 7.2. Các phòng thí nghiệm, phòng thực hành và trang thiết bị đầy đủ theo yêu cầu của chương trình đào tạo, được cập nhật, được sử dụng hiệu quả đáp ứng yêu cầu của người học, giảng viên và nghiên cứu viên.
Yêu cầu của tiêu chí
Nội dung tiêu chí
a) Mô tả hiện trạng
CTĐT ngành CNTT được sử dụng trực tiếp các phòng thực hành chuyên ngành thuộc Khoa và các phòng thực hành máy tính dùng chung toàn Trường [H07_02_01, H07_02_02]. Khoa CNTT quản lý trực tiếp nhiều tài sản, trang thiết bị chuyên dụng tại các Bộ môn (Khoa học máy tính, Tin học Địa chất, Tin học Trắc địa) và đặc biệt là Phòng thí nghiệm Địa tin học [H07_02_03]. Các thiết bị được cấp mã quản lý rõ ràng, gồm máy tính, máy in, máy chiếu, thiết bị mạng (Switch Cisco, Bộ phát wifi), camera giám sát, và các phần mềm bản quyền [H07_02_03].
Việc quản lý, sử dụng phòng thí nghiệm, xưởng thực hành tuân thủ chặt chẽ các quy định, tiêu chuẩn định mức sử dụng máy móc do Nhà trường ban hành, có sổ nhật ký và quy định xử lý tài sản rõ ràng [H07_02_04_1, H07_02_04_2, H07_02_04_3, H07_02_04_04]. Nhà trường đặc biệt chú trọng cấp kinh phí nâng cấp thiết bị cho ngành CNTT, điển hình như dự án "Trang thiết bị phòng thực hành máy tính" (500 triệu đồng) và "Thay thế máy tính phòng thí nghiệm Địa tin học" (tổng hơn 940 triệu đồng) [H07_02_05_01, H07_02_05_02, H07_02_05_03, H07_02_05_04]. Ngoài ra, trường đầu tư các hợp đồng phần mềm quản lý thư viện Kipos, phần mềm chống đạo văn Turnitin và dịch vụ CNTT để phục vụ môi trường thực hành, NCKH [H07_02_07_01, H07_02_07_02, H07_02_07_03].
Kết quả khảo sát phản hồi cho thấy sinh viên ngành CNTT đánh giá mức độ đáp ứng của phòng thí nghiệm, máy móc ở mức khá (Điểm TB: 4.22) nhưng giảng viên đánh giá thiết bị phục vụ dạy học – nghiên cứu chỉ đạt 3.78, chỉ ra rằng một số trang thiết bị tin học đã cũ, wifi yếu, cần rà soát và đầu tư máy tính cấu hình mạnh để phục vụ nghiên cứu chuyên sâu [H07_02_08_01, H07_02_08_02].
b) Điểm mạnh
- Nguồn kinh phí đầu tư lớn được phân bổ liên tục để thay thế máy tính và nâng cấp phần mềm chuyên dụng cho Khoa CNTT.
- Quản lý thiết bị bài bản, có danh mục mã hóa rõ ràng và quy chế khai thác nghiêm ngặt.
c) Điểm tồn tại
- Một số trang thiết bị tin học, máy tính cấu hình cao tại các phòng thực hành chuyên sâu chưa đáp ứng đủ nhu cầu giảng dạy và nghiên cứu liên tục phát triển của ngành CNTT, hệ thống mạng không dây tại khu vực thực hành đôi lúc thiếu ổn định.
d) Kế hoạch hành động
|
TT |
Mục tiêu |
Nội dung |
Đơn vị thực hiện |
Thời gian thực hiện |
|
1 |
Khắc phục tồn tại |
Khảo sát cấu hình chi tiết và đề xuất dự án mua sắm bổ sung máy tính trạm (Workstation) cấu hình cao phục vụ các học phần chuyên sâu. Rà soát, nâng cấp điểm phát sóng wifi khu vực phòng thực hành. |
Khoa CNTT, TT CNTT, Phòng CSVC |
Từ năm học 2026 - 2027 |
|
2 |
Phát huy điểm mạnh |
Đẩy mạnh khai thác hiệu quả các phần mềm chống đạo văn, phần mềm chuyên dụng đã mua sắm; duy trì bảo trì thiết bị định kỳ. |
Khoa CNTT, TT Khảo thí & ĐBCL |
Thường xuyên |
đ) Tự đánh giá: Đạt (Đ)
Minh chứng (16)
-
H07_02_01H07_02_01_phong_thuc_hanh_va_trang_thiet_bi.pdf -
H07_02_02H07_02_02_So_kiem_tra_co_so_vat_chat_phong_hoc.pdf -
H07_02_03H07_02_03_Danh_muc_tai_san_kho_cong_nghe_thong_tin_2019_2024.pdf -
H07_02_04_01H07_02_04_01_QD306_Quy_dinh_quan_ly_su_dung_PTN.pdf -
H07_02_04_02H07_02_04_02_QD530_ngay_28_5_2024_ban_hanh_TCDM.pdf -
H07_02_04_03H07_02_04_03 QD679_QD_xu_ly_tai_san_ KHCN.pdf -
H07_02_04_04H07_02_04_04_QD2297_ngay_08_10_2025_ban_hanh_QD_QLTS.pdf -
H07_02_05_01H07_02_05_01_TH_kinh_phi_mua_sam_sua_chua.pdf -
H07_02_05_02H07_02_05_02_TB_VTHC_2021-2025.pdf -
H07_02_05_03H07_02_05_03_Hop_dong_mua_may_tinh.pdf -
H07_02_05_04H07_02_05_04_HD_mua_may_tinh_phong_thi_nghiem_dia_tin_hoc.pdf -
H07_02_07_01H07_02_07_01_Hop_dong_phan_mem_Kipos.pdf -
H07_02_07_02H07_02_07_02_Hop_dong_CCDV_CNTT.pdf -
H07_02_07_03H07_02_07_03_Hop_dong_phan_mem_chong_dao_van.pdf -
H07_02_08_01H07_02_08_01_TB_MDC_ke_hoach_tc_khao_sat_lay_y_kien_phan_hoi.pdf -
H07_02_08_02H07_02_08_02