Tiêu chí 6.1. Chính sách, tiêu chí và quy trình tuyển sinh được xác định rõ ràng theo yêu cầu của chương trình đào tạo; được công bố công khai và được cập nhật.
Yêu cầu của tiêu chí
Nội dung tiêu chí
Tiêu chuẩn 6: Các dịch vụ hỗ trợ người học
Mở đầu:
Người học là trung tâm của quá trình đào tạo ở Trường Đại học. Nhà trường cần tổ chức đa dạng, hiệu quả các hoạt động hỗ trợ người học nhằm tạo điều kiện thuận lợi để người học đạt được mục tiêu học tập. Hoạt động phục vụ và hỗ trợ người học được triển khai từ công tác tuyển sinh đầu vào; tiêu chí và phương pháp tuyển chọn người học; hệ thống giám sát sự tiến bộ và rèn luyện của người học; các hoạt động tư vấn học tập, hoạt động ngoại khóa, hoạt động thi đua và các dịch vụ hỗ trợ khác để giúp cải thiện việc học tập và khả năng có việc làm của người học; môi trường tâm lý, xã hội và cảnh quan tạo thuận lợi cho hoạt động đào tạo, nghiên cứu và sự thoải mái cho cá nhân người học. Nhà trường và Khoa CNTT đã chú trọng triển khai nhiều hoạt động hỗ trợ người học.
Tiêu chí 6.1. Chính sách, tiêu chí và quy trình tuyển sinh được xác định rõ ràng theo yêu cầu của chương trình đào tạo; được công bố công khai và được cập nhật (Tiêu chí điều kiện)
a) Mô tả hiện trạng
Trường Đại học Mỏ - Địa chất ban hành chính sách tuyển sinh chính thức hằng năm thông qua Đề án tuyển sinh trình độ đại học, được xây dựng và cập nhật trên cơ sở các văn bản hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo, chiến lược phát triển Nhà trường, phân tích dữ liệu tuyển sinh các năm trước và dự báo nhu cầu nhân lực ngành nghề đào tạo. Đề án tuyển sinh được Hội đồng Tuyển sinh thông qua và Hiệu trưởng ký ban hành trước mỗi kỳ tuyển sinh [H6.01.01.01; H6.01.01.02].
Chính sách tuyển sinh của CTĐT ngành CNTT được xây dựng phù hợp với mục tiêu đào tạo, đặc thù ngành học và yêu cầu CĐR, đồng thời tuân thủ đầy đủ quy định hiện hành của Bộ GD&ĐT về đối tượng, phương thức, ngưỡng ĐBCL đầu vào và chỉ tiêu tuyển sinh [H6.01.01.02; H6.01.01.02].
Ngoài các chính sách chung, Nhà trường ban hành các chính sách hỗ trợ người học (học bổng khuyến khích học tập, miễn giảm học phí cho sinh viên thuộc đối tượng chính sách, hỗ trợ tài chính cho sinh viên có hoàn cảnh khó khăn…), được công bố công khai trong thông báo tuyển sinh và thông báo nhập học từng năm [H6.01.01.03; H6.01.01.04].
Trong Đề án tuyển sinh hằng năm, Nhà trường xác định rõ ràng các tiêu chí tuyển sinh đối với CTĐT ngành CNTT, bao gồm:
- Đối tượng tuyển sinh (tốt nghiệp THPT hoặc tương đương);
- Phạm vi tuyển sinh (toàn quốc);
- Phương thức tuyển sinh;
- Ngưỡng ĐBCL đầu vào;
- Điều kiện xét tuyển theo từng phương thức.
Các tiêu chí tuyển sinh được thiết kế phù hợp với trình độ đào tạo đại học, yêu cầu kiến thức nền tảng và khả năng hoàn thành CTĐT, bảo đảm lựa chọn được người học có năng lực theo học chương trình [H6.01.02.01].
Bảng 6.1.1. Phương thức và tiêu chí tuyển sinh ngành CNTT
|
Phương thức |
Tiêu chí chính |
Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào |
|
Xét điểm thi THPT |
Tổng điểm 3 môn tổ hợp |
Năm 2021: 20; 2022: 23; 2023: 24; 2024: 23.75; 2025: 21.5 |
|
Xét học bạ THPT |
Điểm TB theo quy định |
18 |
|
Đánh giá năng lực, đánh giá tư duy |
KQ kỳ thi ĐGNL ĐHQG Hà Nội, Đại học Bách Khoa Hà Nội |
không |
|
Tuyển thẳng |
Theo quy định của Bộ GD&ĐT |
không |
(Minh chứng: Đề án tuyển sinh các năm 2021 - 2025)
Nhà trường xây dựng và triển khai quy trình tuyển sinh thống nhất, được thể hiện trong Kế hoạch tuyển sinh hằng năm [H6.01.01.05]. Quy trình xác định rõ các bước từ xây dựng đề án, truyền thông tuyển sinh, tiếp nhận hồ sơ, xét tuyển, công bố kết quả đến nhập học.
Hội đồng Tuyển sinh phân công cụ thể trách nhiệm cho các đơn vị và ban chuyên trách (TT tư vấn tuyển sinh, Ban thư ký, Ban xét tuyển, Ban nhập học, Ban truyền thông…) nhằm bảo đảm tuyển sinh đúng quy định và hiệu quả [H6.01.01.06].
Việc xét tuyển và nhập học được thực hiện thông qua phần mềm tuyển sinh của Bộ GD&ĐT và hệ thống quản lý tuyển sinh của Trường, bảo đảm tính chính xác, minh bạch và tuân thủ quy định [H6.01.01.07; H6.01.01.08].
Chính sách, tiêu chí và quy trình tuyển sinh được công bố công khai, đa kênh và dễ tiếp cận đối với thí sinh và các bên liên quan thông qua:
- Website tuyển sinh của Trường, Khoa CNTT;
- Website và cổng thông tin của Bộ GD&ĐT;
- Fanpage chính thức của Trường, Khoa;
- Flyer tuyển sinh;
- Ngày hội tư vấn tuyển sinh;
- Tổng đài tư vấn, hotline khoa/ngành.
[H6.01.03.01; H6.01.03.02; H6.01.03.03; H6.01.03.04].
Hằng năm, sau mỗi kỳ tuyển sinh, Nhà trường tổ chức tổng kết, phân tích số liệu tuyển sinh (chỉ tiêu, trúng tuyển, nhập học, tỉ lệ nhập học theo phương thức), khảo sát tân sinh viên về lý do chọn trường và ngành học. Kết quả phân tích được sử dụng để điều chỉnh chính sách, tiêu chí và phương thức tuyển sinh cho các năm tiếp theo [H6.01.01.08; H6.01.04.01; H6.01.04.02].
Bảng 6.1.2. Kết quả tuyển sinh ngành CNTT giai đoạn 2021 - 2025
|
Năm tuyển sinh |
Chỉ tiêu tuyển sinh |
Số SV trúng tuyển |
Số SV nhập học thực tế |
Tỷ lệ nhập học so với trúng tuyển (%) |
Tỷ lệ nhập học so với chỉ tiêu (%) |
Điểm trúng tuyển theo điểm thi tốt nghiệp THPT (thang 30) |
|
2021 |
285 |
1802 |
1527 |
84.74 |
535.79 |
20 |
|
2022 |
200 |
810 |
752 |
92.84 |
376 |
23 |
|
2023 |
60 |
89 |
81 |
91.01 |
135 |
24 |
|
2024 |
60 |
138 |
129 |
93.48 |
215 |
23.75 |
|
2025 |
380 |
487 |
447 |
91.79 |
117.63 |
21.5 |
Giai đoạn 2021 - 2022 là giai đoạn đỉnh cao về nhu cầu học tập ngành Công nghệ Thông tin, số lượng thí sinh đăng ký vào khối ngành này tăng vọt trong khi nhiều ngành truyền thống của trường ít người đăng ký học. Vì vậy đã có nhiều sinh viên trúng tuyển vào học ngành Công nghệ Thông tin. Tuy nhiên đến năm 2023 - 2024, khi các ngành nghề mới, ngành truyền thống bắt đầu khởi sắc, nhà trường đã chủ động hạn chế chỉ tiêu tuyển sinh vào ngành Công nghệ Thông tin để nâng cao chất lượng đầu vào cũng như chất lượng đào tạo. Đến năm 2025 khi những sinh viên tuyển sinh năm 2021 (khóa 66) đi thực tập tốt nghiệp và chuẩn bị làm đồ án tốt nghiệp ra trường, chỉ tiêu tuyển sinh ngành Công nghệ Thông tin đã được tăng nhẹ để đảm bảo quy mô đào tạo và khối lượng giảng dạy cho đội ngũ cán bộ giảng viên trong khoa.
b) Điểm mạnh
- Chính sách, tiêu chí và quy trình tuyển sinh của CTĐT được ban hành đầy đủ, rõ ràng, phù hợp với quy định hiện hành của Bộ GD&ĐT và được cập nhật hằng năm;
- Thông tin tuyển sinh được công bố công khai, đa kênh, dễ tiếp cận; quy trình tuyển sinh được tổ chức thống nhất, có phân công trách nhiệm rõ ràng giữa các đơn vị;
- Công tác rà soát, đánh giá và điều chỉnh chính sách tuyển sinh được thực hiện định kỳ, góp phần cải thiện kết quả tuyển sinh qua các năm.
c) Điểm tồn tại
- Hoạt động truyền thông tuyển sinh theo từng ngành đào tạo chưa được triển khai thật sự chuyên sâu và đồng đều;
- Việc đối sánh hiệu quả các phương thức và tổ hợp tuyển sinh dựa trên kết quả học tập của sinh viên chưa được thực hiện thường xuyên, có hệ thống.
d) Kế hoạch hành động
|
TT |
Mục tiêu |
Nội dung |
Đơn vị |
Thời gian thực hiện |
|
1 |
Khắc phục tồn tại |
Cần tăng cường truyền thông tuyển sinh theo ngành, làm rõ đặc thù, cơ hội nghề nghiệp và điểm mạnh riêng của từng CTĐT. |
Khoa CNTT |
Từ năm học 2026 - 2027 |
|
Thực hiện đối sánh, phân tích hiệu quả các phương thức và tổ hợp tuyển sinh để làm cơ sở điều chỉnh tiêu chí tuyển sinh, bảo đảm lựa chọn người học phù hợp hơn với CTĐT. |
Khoa CNTT
|
Từ năm học 2026 - 2027 |
||
|
2 |
Phát huy điểm mạnh |
Tiếp tục duy trì và hoàn thiện chính sách, tiêu chí và quy trình tuyển sinh của CTĐT theo hướng minh bạch, cập nhật định kỳ và phù hợp với quy định của Bộ GD&ĐT.
|
Phòng ĐTĐH; Phòng QHCC&DN; Khoa CNTT |
Từ năm học 2026 - 2027 |
|
Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý dữ liệu tuyển sinh và tiếp tục mở rộng các kênh công bố thông tin tuyển sinh nhằm nâng cao tính minh bạch và khả năng tiếp cận của thí sinh. |
Phòng QHCC&DN; Khoa CNTT |
Từ năm học 2026 - 2027 |
đ) Tự đánh giá: Tự đánh giá tiêu chí Đạt (Đ)
Minh chứng (0)
Chưa gắn minh chứng.