Tiêu chí 5.1. Kế hoạch phát triển đội ngũ giảng viên, nghiên cứu viên tham gia chương trình đào tạo được thực hiện nhằm bảo đảm về số lượng và chất lượng đáp ứng các yêu cầu về đào tạo, nghiên cứu khoa học và kết nối phục vụ cộng đồng.
Yêu cầu của tiêu chí
Nội dung tiêu chí
a) Mô tả hiện trạng
Trường Đại học Mỏ - Địa chất (ĐHMĐC) đã ban hành Chiến lược phát triển Trường giai đoạn 2021–2030, tầm nhìn đến năm 2045 (Nghị quyết số 45/NQ-HĐT ngày 08/9/2021 của Hội đồng trường), trong đó xác định phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao là giải pháp trọng tâm, với các chỉ tiêu về đội ngũ giảng viên (GV) cụ thể: đến năm 2025, tỷ lệ GV cơ hữu có trình độ tiến sĩ đạt tối thiểu 69%; tỷ lệ GS, PGS đạt tối thiểu 20% trên tổng GV cơ hữu có học vị tiến sĩ; tỷ lệ sinh viên (SV)/GV không quá 20 [H5.1.1]. Căn cứ chiến lược chung của Nhà trường, Khoa Công nghệ thông tin (CNTT) đã xây dựng Kế hoạch phát triển Khoa giai đoạn 2021–2025, tầm nhìn 2030, xác định rõ mục tiêu, chỉ tiêu phát triển đội ngũ GV, nghiên cứu viên (NCV) phục vụ CTĐT Cử nhân Công nghệ thông tin [H5.1.2].
Việc phân tích nhu cầu phát triển đội ngũ được Khoa thực hiện dựa trên các căn cứ: (1) mục tiêu, quy mô và định hướng phát triển của CTĐT, đặc biệt trong bối cảnh quy mô sinh viên ngành CNTT tăng mạnh từ 534 SV (K64, năm học 2019–2020) lên 1.574 SV (K66, năm học 2020–2021) và tiếp tục duy trì quy mô lớn trong các năm tiếp theo; (2) yêu cầu tổ chức dạy và học theo các phương thức trực tiếp, trực tuyến và kết hợp; (3) yêu cầu về NCKH và PVCĐ gắn với lĩnh vực CNTT; (4) các quy định hiện hành của Bộ GDĐT về điều kiện mở ngành và duy trì ngành đào tạo [H5.1.3].
Nhà trường giao Phòng Tổ chức - Cán bộ là đơn vị tham mưu và tổ chức triển khai công tác quy hoạch, phát triển nguồn nhân lực. Ngày 10/12/2021, Nhà trường ban hành Kế hoạch số 661/KH-MĐC về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, viên chức và người lao động giai đoạn 2021–2025, xác định mục tiêu, chỉ tiêu và nguồn lực tài chính cụ thể cho từng năm [H5.1.4].
Nhà trường đồng thời xây dựng và ban hành Đề án vị trí việc làm (VTVL) theo quy định của Bộ GDĐT, gồm Danh mục vị trí việc làm và số lượng người làm việc đến năm 2025 (Phụ lục 04), Nội dung và cấp độ khung năng lực (Phụ lục 06), Bản mô tả vị trí việc làm (Phụ lục 07) và Khung năng lực vị trí việc làm (Phụ lục 08). Đề án xác định rõ chức danh nghề nghiệp tối thiểu, hạng chức danh, số lượng và cơ cấu GV, NCV theo từng ngành đào tạo, làm căn cứ pháp lý cho công tác tuyển dụng, bổ nhiệm và phát triển đội ngũ [H5.1.5]. Đối với ngành Công nghệ thông tin, Đề án xác định kế hoạch đến năm 2025 cần có 74 GV giảng dạy (33 GV hạng III, 35 GVC hạng II, 6 GVCC hạng I) và 13 cán bộ ngạch kỹ sư (4 KS Phòng thí nghiệm Địa–Tin học và 9 KS ngành CNTT), với mục tiêu nâng tỷ lệ GV có học vị TS lên 14 người và PGS lên 6 người.
Kế hoạch phát triển đội ngũ của Khoa CNTT đặt ra các chỉ tiêu cụ thể: hằng năm có 01–02 cán bộ được cử đi học nghiên cứu sinh (NCS); có 01–03 GV bảo vệ thành công luận án tiến sĩ; tỷ lệ GV tham gia NCKH đạt 100%; từng bước giảm tỷ lệ SV/GV xuống mức hợp lý. Nhà trường ban hành chính sách thu hút GV, NCV chất lượng cao, hỗ trợ tối đa 100 triệu đồng/bài đối với công bố quốc tế WoS, và ưu tiên tuyển dụng ứng viên có học vị tiến sĩ theo Nghị quyết số 40C/NQ-HĐT của Hội đồng trường về thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao [H5.1.6].
Triển khai thực hiện kế hoạch phát triển đội ngũ
Về tuyển dụng và bố trí đội ngũ: Hằng năm, Khoa CNTT xây dựng chỉ tiêu tuyển dụng từ nhu cầu thực tế của các bộ môn, thống nhất qua họp liên tịch lãnh đạo đơn vị và báo cáo Nhà trường. Tính đến năm 2025, Khoa CNTT có 46 giảng viên (cán bộ giảng dạy) trực tiếp tham gia CTĐT Công nghệ thông tin, trong đó có 01 PGS, 13 Tiến sĩ, 31 Thạc sĩ; ngoài ra Khoa còn có 09 cán bộ ngạch kỹ sư tham gia hỗ trợ đào tạo và nghiên cứu [H5.1.7]..
Trong giai đoạn 2019–2025, đội ngũ GV được cải thiện đều đặn về chất lượng thông qua con đường NCS: mỗi năm có 01–03 GV bảo vệ thành công luận án tiến sĩ. Số cán bộ đang theo học NCS tại từng thời điểm đánh giá dần thu hẹp qua các năm — từ 03–04 người trong giai đoạn 2019–2022 khi Khoa đẩy mạnh việc cử cán bộ đi học, xuống còn 02 ngườitrong năm học 2024–2025 sau khi phần lớn nhóm NCS này đã bảo vệ thành công — phản ánh chu kỳ tự nhiên của quá trình đào tạo. Điều này đặt ra yêu cầu cần cử thêm đợt NCS mới cho giai đoạn tới (Bảng 5.1.1) [H5.1.8].
Bảng 5.1.1. Tình hình nâng cao trình độ đội ngũ GV Khoa Công nghệ thông tin
|
Năm học |
Số GV bảo vệ TS thành công |
Số cán bộ đang làm NCS |
Ghi chú (Minh chứng) |
|
2019–2020 |
01 |
11 |
[H5.1.8a] |
|
2020–2021 |
01 |
03 |
[H5.1.8b] |
|
2021–2022 |
01 (đạt học hàm PGS) |
04 |
[H5.1.8c] |
|
2022–2023 |
02 |
[xx] |
[H5.1.8d] |
|
2023–2024 |
02 |
01–02 |
[H5.1.8e] |
|
2024–2025 |
03 |
02 |
[H5.1.8f] |
Nguồn: Báo cáo Hội nghị cán bộ viên chức Khoa Công nghệ thông tin các năm học 2019–2025 [H5.1.8a–f].
Ở cấp toàn Trường, tỷ lệ GV cơ hữu có trình độ tiến sĩ tăng đáng kể từ 37,9% (năm 2020) lên 57,38% (tháng 4/2024), với số GS, PGS duy trì ổn định ở mức 53–60 người; tổng số GV cơ hữu toàn Trường tính đến tháng 12/2025 là 519 người (Bảng 5.1.2) [H5.1.9].
Bảng 5.1.2. Thống kê trình độ đội ngũ giảng viên cơ hữu Trường ĐHMĐC giai đoạn 2020–2024
|
Năm |
Tổng GV cơ hữu |
GS/PGS |
Tiến sĩ |
Tỷ lệ TS (%) |
Thạc sĩ |
|
2020 |
531 |
55 |
201 |
37,9 |
330 |
|
2021 |
506 |
53 |
201 |
39,7 |
305 |
|
2022 |
493 |
59 |
274 |
55,6 |
219 |
|
2023 |
481 |
59 |
278 |
57,8 |
203 |
|
2024 (T4) |
474 |
60 |
272 |
57,38 |
202 |
|
Mục tiêu 2025 |
600 |
75 |
415 |
69,0 |
185 |
Nguồn: [H5.1.9 – Thống kê nguồn nhân lực Trường ĐHMĐC giai đoạn 2018–2028]
Về tỷ lệ người học/giảng viên: Quy mô người học của CTĐT Công nghệ thông tin tăng mạnh qua các năm học, tạo áp lực lớn lên đội ngũ GV. Tính đến năm học 2024–2025, tổng số người học của Khoa CNTT là 3.086 sinh viên, với tỷ lệ SV/GV (thô) đạt 3.086/46 = 67,09 SV/GV — vượt xa ngưỡng không quá 20 SV/GV theo Chiến lược Nhà trường; trong khi Đề án VTVL đã xác định kế hoạch 74 GV để đảm bảo quy mô đào tạo đến năm 2025, số GV thực tế mới đạt 46 người (62% kế hoạch) (Bảng 5.1.3) [H5.1.10].
Bảng 5.1.3. Tỷ lệ sinh viên/giảng viên của CTĐT Công nghệ thông tin và đối chiếu với kế hoạch Đề án VTVL
| Năm học | GV giảng dạy thực tế | GV kế hoạch (Đề án VTVL) | Tỷ lệ đạt KH | Tổng SV đang đào tạo | Tỷ lệ SV/GV (thô) |
|---|---|---|---|---|---|
| 2020–2021 | ~50 | — | — | ~1.574 | ~31,5 |
| 2021–2022 | ~51 | — | — | ~858 | ~16,8 |
| 2022–2023 | ~51 | — | — | [xx] | [xx] |
| 2023–2024 | 50 | 69 | 72% | 4.077 | ~81,5 |
| 2024–2025 | 46 | 74 | 62% | 3.086 | 67,09 |
Nguồn: Báo cáo HNVC Khoa CNTT các năm học [H5.1.8]; Đề án VTVL [H5.1.5]. Tỷ lệ thô chưa quy đổi theo TT04/2025; số liệu NH và GV quy đổi chính thức theo đề án tuyển sinh [H5.1.10].
Về bồi dưỡng và phát triển năng lực: Hằng năm, Nhà trường tổ chức và tài trợ các hoạt động bồi dưỡng đa dạng cho GV gồm: bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm, bồi dưỡng tiếng Anh theo Đề án ngoại ngữ, bồi dưỡng chức danh nghề nghiệp, hỗ trợ học NCS trong và ngoài nước. Tổng kinh phí toàn Trường chi cho đào tạo, bồi dưỡng GV, NCV giai đoạn 2018–2022 đạt 7,18 tỷ đồng (2018: 1,31 tỷ; 2019: 1,58 tỷ; 2020: 1,44 tỷ; 2021: 1,24 tỷ; 2022: 1,62 tỷ đồng) [H5.1.11]. Kết quả khảo sát hằng năm cho thấy tỷ lệ GV, NCV đồng ý và hoàn toàn đồng ý với nhận định "Được tạo điều kiện học tập, nâng cao trình độ phục vụ công việc" đạt từ 96–97% [H5.1.12].
Về hỗ trợ NCKH và kết nối phục vụ cộng đồng: Trong giai đoạn 2021–2025, Khoa CNTT thực hiện 20 đề tài NCKHcác cấp, trong đó có 02 đề tài cấp quốc gia, 03 đề tài thuộc Chương trình KHCN cấp Bộ, 03 đề tài cấp Bộ thường niên và 10 đề tài cấp cơ sở, với tổng kinh phí thực hiện hơn 24 tỷ đồng. Khoa CNTT chủ trì tổ chức Hội nghị quốc tế về Công nghệ thông tin ICIT 2022 (300 đại biểu, 50 quốc tế, xuất bản qua Springer) và ICIT 2025 (109 bài nộp, 54 bài chấp nhận, 37% tác giả quốc tế); đồng tổ chức Hội nghị quốc tế IAAA 2025 (79 bài nộp, 39 bài chấp nhận). Khoa duy trì hợp tác với các đối tác doanh nghiệp CNTT (Luvina, FPT, VNPT-IT, VTI Group) và đối tác học thuật quốc tế (Đại học Chung-Ang – Hàn Quốc, Munster – Đức, Regina – Canada) trong đào tạo và PVCĐ [H5.1.13].
Bảng 5.1.4. Kết quả công bố khoa học của GV Khoa Công nghệ thông tin giai đoạn 2021–2025
|
Năm |
Bài báo WoS |
Bài báo Scopus/ESCI |
Bài báo trong nước |
Báo cáo HN |
|
2021 |
4 |
2 |
14 |
9 |
|
2022 |
5 |
6 |
21 |
9 |
|
2023 |
2 |
2 |
17 |
10 |
|
2024 |
1 |
1 |
22 |
20 |
|
2025 |
6 (*) |
2 |
16 |
1 |
|
Tổng |
18 |
13 |
90 |
49 |
() Nguồn Báo cáo KHCN 2021–2025 (Bảng 18). HNVC lần 22 ghi nhận 03 công bố ISI/Scopus là tác giả chính của Khoa trong năm học 2024–2025.* Nguồn: [H5.1.13 – Báo cáo tổng kết hoạt động KHCN Trường ĐHMĐC giai đoạn 2021–2025]
Về theo dõi, đánh giá và cải tiến: Nhà trường và Khoa CNTT theo dõi, đánh giá định kỳ việc triển khai kế hoạch phát triển đội ngũ thông qua Hội nghị cán bộ viên chức (HNVC) hằng năm — từ HNVC lần thứ 17 (năm học 2019–2020) đến HNVC lần thứ 22 (năm học 2024–2025). Kết quả HNVC hằng năm ghi nhận rõ các chỉ tiêu đạt được, tồn tại và giải pháp cải tiến, là căn cứ để điều chỉnh kế hoạch phát triển đội ngũ cho năm học tiếp theo. Điển hình, HNVC lần thứ 22 (tháng 10/2025) xác nhận: trong năm học 2024–2025, Khoa có 03 cán bộ bảo vệ thành công luận án TS; 02 cán bộ đang làm NCS; tỷ lệ GV có học vị TS của Khoa đạt 28,3% (13/46 GV giảng dạy); và xác định kế hoạch năm học 2025–2026 là phấn đấu thêm 02 cán bộ đi NCS và 01 GV bảo vệ TS; công bố 7–10 bài ISI/Scopus [H5.1.14].
b) Điểm mạnh
- Nhà trường đã xây dựng chiến lược phát triển dài hạn (Nghị quyết 45/NQ-HĐT) với các chỉ tiêu định lượng rõ ràng về đội ngũ GV; đồng thời ban hành Kế hoạch đào tạo bồi dưỡng giai đoạn 2021–2025 (KH số 661/KH-MĐC) với tổng kinh phí 7,18 tỷ đồng giai đoạn 2018–2022 và Đề án VTVL xác định rõ chỉ tiêu GV cho từng ngành đào tạo, tạo căn cứ pháp lý và nguồn lực cho phát triển đội ngũ.
- Chất lượng đội ngũ GV Khoa CNTT được cải thiện liên tục: trong giai đoạn 2019–2025, mỗi năm có 01–03 GVbảo vệ thành công luận án tiến sĩ; Khoa đã cử một lượng lớn cán bộ đi NCS trong giai đoạn 2019–2022, phần lớn đã bảo vệ thành công, góp phần nâng tỷ lệ GV có học vị TS của Khoa từ dưới 20% (2019) lên 28,3% (2025); tỷ lệ TS toàn Trường tăng từ 37,9% (2020) lên 57,38% (T4/2024).
- Nhà trường có chính sách hỗ trợ tích cực để thu hút và phát triển GV chất lượng cao: hỗ trợ tối đa 100 triệu đồng/bài báo WoS, chính sách thu hút nhân lực chất lượng cao (Nghị quyết 40C/NQ-HĐT), tỷ lệ GV hài lòng về chính sách bồi dưỡng đạt 96–97% qua khảo sát hằng năm.
- Đội ngũ GV Khoa CNTT tích cực tham gia NCKH với 18 bài WoS, 13 bài Scopus/ESCI, 90 bài báo trong nướcgiai đoạn 2021–2025; chủ trì tổ chức ICIT 2022 và ICIT 2025 xuất bản qua Springer, đồng tổ chức IAAA 2025, khẳng định năng lực nghiên cứu và kết nối quốc tế của đội ngũ.
- Công tác theo dõi, đánh giá và cải tiến kế hoạch phát triển đội ngũ được thực hiện đều đặn qua HNVC hằng năm (6 kỳ liên tiếp từ lần 17 đến lần 22), bảo đảm tính minh bạch và liên tục cải tiến.
c) Điểm tồn tại
- Tỷ lệ GV cơ hữu có trình độ tiến sĩ toàn Trường đạt 57,38% (tháng 4/2024), còn cách xa mục tiêu 69% vào năm 2025. Riêng Khoa CNTT, tỷ lệ GV có học vị TS chỉ đạt 28,3% (13/46 GV giảng dạy, năm 2025); sau khi lượng lớn cán bộ NCS giai đoạn 2019–2022 đã bảo vệ xong, số cán bộ đang theo học NCS hiện chỉ còn 02 người, cho thấy cần sớm cử thêm đợt NCS mới trong giai đoạn tới.
- Số lượng GV giảng dạy thực tế của Khoa CNTT (46 người, năm 2025) mới đạt 62% kế hoạch theo Đề án VTVL (74 người), dẫn đến tỷ lệ SV/GV (thô) lên tới 67,09 SV/GV (năm học 2024–2025) — cao hơn nhiều so với quy định không quá 20 SV/GV trong Chiến lược Nhà trường. Hệ quả trực tiếp là một số học phần phải bố trí đông sinh viên hoặc ghép lớp lớn do thiếu GV; chỉ tiêu tuyển sinh bị hạn chế do tỷ lệ này chưa phù hợp với yêu cầu đào tạo.
- Số lượng công bố WoS của Khoa CNTT giảm rõ rệt trong giai đoạn 2022–2024 (từ 5 bài năm 2022 xuống 1 bài năm 2024), tương đồng với xu hướng giảm chung của toàn Trường (từ 181 bài năm 2021 xuống 66 bài năm 2025). Nguyên nhân chủ yếu là áp lực giảng dạy lớn do tỷ lệ SV/GV cao, số cán bộ đang NCS giảm mạnh sau khi nhóm NCS lớn hoàn thành, và chưa có định mức KPI về công bố quốc tế bắt buộc đối với GV.
- Chỉ tiêu về NCKH và PVCĐ trong kế hoạch phát triển đội ngũ còn mang tính định hướng chung, chưa được lượng hóa gắn với CTĐT CNTT cụ thể, gây khó khăn cho việc theo dõi và đánh giá định kỳ theo từng năm học.
d) Kế hoạch hành động
Bảng 5.1.5. Kế hoạch hành động khắc phục tồn tại và phát huy điểm mạnh
|
TT |
Mục tiêu |
Nội dung |
Đơn vị thực hiện |
Thời gian |
|
1 |
Khắc phục tồn tại |
Đẩy nhanh tiến độ nâng cao tỷ lệ GV có học vị TS: cử thêm 02 cán bộ trẻ đi NCS trong năm học 2025–2026 theo kế hoạch HNVC lần 22; áp dụng chính sách thu hút TS theo Nghị quyết 40C/NQ-HĐT; phấn đấu nâng tỷ lệ TS Khoa CNTT lên tối thiểu 40% vào năm 2027. |
Phòng TC-CB; Khoa CNTT |
Từ NH 2025–2026 |
|
2 |
Khắc phục tồn tại |
Xây dựng cơ chế kiểm soát tỷ lệ SV/GV quy đổi theo CTĐT gắn với kế hoạch VTVL; điều tiết chỉ tiêu tuyển sinh và bổ sung GV (kể cả thỉnh giảng từ doanh nghiệp CNTT) khi tỷ lệ vượt ngưỡng; lộ trình bổ sung GV theo Đề án VTVL để đạt mục tiêu 74 GV vào năm 2028. |
Phòng Đào tạo; Khoa CNTT |
Từ NH 2025–2026 |
|
3 |
Khắc phục tồn tại |
Ban hành định mức KPI KHCN gắn với CTĐT CNTT (số bài WoS/Scopus/GV/năm; số đề tài/GV; số hợp đồng tư vấn/CGCN); hướng tới chỉ tiêu 7–10 công bố ISI/Scopus/năm cho Khoa CNTT theo kế hoạch HNVC lần 22. |
Phòng KHCN; Khoa CNTT |
Từ NH 2025–2026 |
|
4 |
Phát huy điểm mạnh |
Tiếp tục duy trì và phát triển Hội nghị quốc tế ICIT và IAAA; mở rộng hợp tác với Đại học Chung-Ang (Hàn Quốc), Munster (Đức), Regina (Canada) để tăng công bố đồng tác giả quốc tế và tạo cơ hội phát triển chuyên môn cho GV Khoa CNTT. |
BGH; Khoa CNTT; Phòng HTQT |
Duy trì thường xuyên |
đ) Tự đánh giá: Đạt (Đ)
Tiêu chí 5.1 được tự đánh giá là Đạt. Nhà trường và Khoa CNTT đã xây dựng kế hoạch phát triển đội ngũ GV, NCV rõ ràng gắn với Chiến lược phát triển Nhà trường, Đề án VTVL và Kế hoạch đào tạo bồi dưỡng, có nguồn lực tài chính và được triển khai thực hiện hằng năm với kết quả đo lường được thông qua HNVC. Mặc dù tỷ lệ TS và tỷ lệ SV/GV còn là thách thức lớn, Khoa đã nhận diện đầy đủ tồn tại và có kế hoạch hành động cụ thể để khắc phục trong giai đoạn 2025–2028.
Minh chứng (0)
Chưa gắn minh chứng.