Tiêu chí 4.7. Việc đánh giá kết quả học tập và các quy định về đánh giá kết quả học tập được định kỳ rà soát và cải tiến để bảo đảm đo lường được chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo, đáp ứng nhu cầu của các bên liên quan.
Yêu cầu của tiêu chí
Nội dung tiêu chí
a) Mô tả hiện trạng
* Có quy định/quy trình định kỳ rà soát hoạt động đánh giá kết quả học tập. Hoạt động đánh giá gồm: sự tương thích của phương pháp đánh giá với CĐR; độ giá trị, độ tin cậy của phương pháp đánh giá; bảng tiêu chí đánh giá (rubrics); khả năng đo lường được mức độ đạt CĐR... Hoạt động rà soát, đánh giá có sự tham gia của các BLQ.
Trường ĐH Mỏ - Địa chất đã ban hành hệ thống văn bản (Quy chế đào tạo tín chỉ, Quy định về đảm bảo chất lượng, Quy định về lấy ý kiến phản hồi của các BLQ…) nhằm thiết lập quy trình rà soát hoạt động đánh giá KQHT của NH hàng năm (sau mỗi học kỳ) hoặc chu kỳ cải tiến CTĐT (2-3 năm/lần) [H2.02.06.03]; [H4.04.01.01]; [H4.04.01.02]; [H4.04.01.03] .
Khoa CNTT thiết lập cơ chế rà soát định kỳ hệ thống đánh giá nhằm đảm bảo tính thời đại của công nghệ và sự tương thích với nhu cầu thực tế của thị trường lao động.
Cơ chế rà soát định kỳ các quy định và công cụ đánh giá:
- Hàng năm, sau mỗi chu kỳ đào tạo, Khoa CNTT tổ chức rà soát Đề cương chi tiết (Syllabus), trong đó trọng tâm là rà soát các phương pháp và trọng số đánh giá. Hội đồng khoa học Khoa đánh giá liệu các bài thi thực hành, đồ án hiện tại có còn đo lường chính xác các Chuẩn đầu ra (PLO) trong bối cảnh các công nghệ mới (như AI, Cloud Computing) đang thay đổi cách thức làm việc của kỹ sư CNTT.
- Ngân hàng đề thi và các bộ Test cases được cập nhật định kỳ ít nhất 1 lần/năm để loại bỏ các nội dung lạc hậu và bổ sung các tình huống thực tế phát sinh từ doanh nghiệp.
- Cải tiến dựa trên nhu cầu của các bên liên quan:
- Từ phía Doanh nghiệp: Thông qua các buổi tọa đàm với các đối tác chiến lược của Trường Mỏ - Địa chất (như Viettel, FPT Software, Samsung), Khoa ghi nhận các yêu cầu về năng lực thực chiến. Giải pháp cải tiến cụ thể là tăng tỷ lệ điểm Đồ án/Bài tập lớn và giảm tỷ lệ thi lý thuyết thuần túy để đo lường chính xác hơn năng lực "làm được việc" của sinh viên.
- Từ phía Cựu sinh viên: Khảo sát cựu sinh viên giúp Khoa nhận ra những lỗ hổng trong đánh giá kỹ năng mềm. Từ đó, Khoa đã cải tiến các Rubrics chấm đồ án bằng cách bổ sung tiêu chí đánh giá kỹ năng thuyết trình giải pháp và khả năng làm việc nhóm trên nền tảng số.
- Từ phía Người học (NH): Dựa trên phản hồi của sinh viên về việc các bài thi thực hành đôi khi quá tải hoặc chưa sát thực tế, Khoa đã điều chỉnh cấu trúc đề thi, tập trung vào các bài toán mang tính ứng dụng thực tiễn cao hơn.
- Đảm bảo đo lường CĐR chương trình đào tạo: Việc rà soát giúp đảm bảo các Chỉ số thực hiện (PI) luôn được đo lường bằng các công cụ hiện đại nhất. Ví dụ: Thay vì chấm bài tập lập trình trên giấy, Khoa đã chuyển hẳn sang chấm trên hệ thống máy chủ với các trình chấm tự động để đảm bảo con số đo lường là khách quan và chính xác tuyệt đối.
Theo các quy định của Nhà trường, Phòng ĐBCLGD chủ trì việc rà soát hoạt động đánh giá kết quả học tập của NH; Phòng ĐTĐH và Khoa CNTT phối hợp thực hiện việc phân tích kết quả đánh giá và đề xuất cải tiến các phương pháp, công cụ đánh giá trong CTĐT [H4.04.01.01]; [H4.04.01.02]; [H4.04.01.03]
Trường tập trung rà soát sự tương thích giữa phương pháp đánh giá (kiểm tra, thi, đồ án, đồ án) với CĐR học phần (CLOs) [H4.04.07.02]. Khoa CNTT thực hiện rà soát tính giá trị và độ tin cậy thông qua việc phân tích ma trận đề thi, ngân hàng câu hỏi và tính phù hợp của các bảng tiêu chí đánh giá (Rubrics) của các HP trong CTĐT ngành CNTT [H2.02.04.04].
Đồng thời, Khoa cũng xem xét sự đa dạng và tính phù hợp của các hình thức đánh giá như đánh giá quá trình, bài tập dự án, thực hành và thi kết thúc học phần nhằm bảo đảm các phương pháp đánh giá phản ánh đầy đủ các năng lực cần đạt theo CĐR của học phần và CTĐT [H2.02.04.04].
Trường áp dụng các phần mềm quản lý học tập để thống kê phổ điểm thi của các HP thuộc CTĐT ngành CNTT hàng năm, từ đó phân tích khả năng đo lường mức độ đạt CĐR của NH đối với các HP và CTĐT. Nếu một học phần có tỷ lệ NH không đạt CĐR cao hoặc phổ điểm bất thường, Nhà trường thực hiện quy trình hậu kiểm nhằm rà soát lại nội dung đề thi, phương pháp đánh giá và bảng tiêu chí đánh giá của học phần đó để kịp thời điều chỉnh trong các học kỳ tiếp theo [Phần mềm đào tạo Anh Quân] [H4.04.05.02]; [H4.04.05.01].
Bên cạnh việc rà soát mức độ đo lường CĐR học phần (CLO), Khoa CNTT còn định kỳ phân tích dữ liệu đánh giá từ các học phần cốt lõi nhằm xem xét khả năng đo lường CĐR của CTĐT (PLO). Thông qua ma trận liên kết giữa CĐR học phần (CLO) và CĐR CTĐT (PLO), kết quả đánh giá của các học phần được tổng hợp và phân tích để xác định mức độ đạt CĐR CTĐT của NH. Trên cơ sở các kết quả này, các BM thực hiện rà soát mức độ phù hợp của các phương pháp và công cụ đánh giá hiện hành, từ đó đề xuất điều chỉnh nhằm bảo đảm các CĐR của CTĐT được đo lường đầy đủ và phù hợp trong quá trình đào tạo [H4.04.05.02]; [H4.04.05.01]
Bên cạnh đó, ý kiến của GV trực tiếp giảng dạy các học phần cũng được thu thập thông qua các cuộc họp chuyên môn và hoạt động sinh hoạt học thuật của Khoa nhằm rà soát tính phù hợp của phương pháp đánh giá với nội dung giảng dạy và CĐR của học phần [H4.04.07.03].
* Việc đánh giá kết quả học tập và các quy định về đánh giá kết quả học tập được định kỳ rà soát và cải tiến để đáp ứng nhu cầu của các BLQ.
Trường ĐH Mỏ - Địa chất vận hành cơ chế thu thập ý kiến phản hồi trong và ngoài Trường để cải tiến công tác kiểm tra, đánh giá KQHT của NH ngành CNTT [H4.04.07.04]; [H4.04.06.05].
Đối với NH: Thông qua khảo sát lấy ý kiến NH về hoạt động giảng dạy và đánh giá cuối mỗi học kỳ. NH ngành CNTT có ý kiến phản hồi về tính minh bạch, công bằng và mức độ phù hợp của khối lượng bài thi trong quá trình học tập.
Đối với NSDLĐ và chuyên gia: Thông qua các buổi tọa đàm rà soát CTĐT ngành CNTT, Trường đã điều chỉnh các hình thức kiểm tra, đánh giá theo hướng tăng cường năng lực thực tế (như thay bài thi lý thuyết bằng dự án thực tế hoặc đánh giá tại doanh nghiệp) nhằm đáp ứng nhu cầu thị trường lao động.
Dựa trên dữ liệu rà soát, Trường giao Phòng ĐBCLGD điều chỉnh quy định về hình thức thi, trọng số điểm thành phần hoặc cập nhật các mẫu Rubrics chuẩn hóa cho toàn trường, giúp công tác đánh giá KQHT của NH ngày càng tiệm cận với năng lực thực tế của NH [H4.04.05.02]; [H4.04.05.01].
Các kết quả rà soát được sử dụng để điều chỉnh ĐCCTHP, cập nhật bảng tiêu chí đánh giá (Rubrics), cải tiến ngân hàng câu hỏi thi và điều chỉnh trọng số các hình thức đánh giá trong một số học phần. Các nội dung cải tiến này được phê duyệt thông qua Hội đồng khoa học đào tạo trước khi triển khai trong các học kỳ tiếp theo [H4.04.07.01]; [H2.02.04.04].
Thông qua các hoạt động rà soát và cải tiến định kỳ, các phương pháp và công cụ đánh giá trong CTĐT ngành CNTT ngày càng phù hợp hơn với CĐR và yêu cầu thực tiễn nghề nghiệp. Kết quả khảo sát ý kiến của NH và NSDLĐ cho thấy mức độ hài lòng đối với công tác kiểm tra, đánh giá ngày càng được cải thiện qua các năm [H4.04.06.05].
b) Điểm mạnh
Nhà trường đã thiết lập hệ thống quy định và quy trình rà soát hoạt động đánh giá kết quả học tập của NH định kỳ. Công tác rà soát có sự tham gia của nhiều bên liên quan như GV, NH và NSDLĐ; các kết quả rà soát được sử dụng để điều chỉnh phương pháp đánh giá, cập nhật ngân hàng câu hỏi và hoàn thiện bảng tiêu chí đánh giá (Rubrics), góp phần nâng cao hiệu quả đo lường CĐR của CTĐT.
Quy trình rà soát được thực hiện bài bản, có sự tham gia của hội đồng chuyên môn và các bên liên quan (doanh nghiệp, cựu sinh viên). Nội dung đánh giá ngành CNTT tại Trường Mỏ - Địa chất có tính cập nhật cao, bám sát sự thay đổi của công nghệ và nhu cầu tuyển dụng thực tế. Các cải tiến về công cụ đánh giá (Rubrics, Test cases) giúp việc đo lường CĐR ngày càng chính xác, minh bạch, tạo sự yên tâm cho người học.
c) Điểm tồn tại
Mặc dù đã có sự tham gia của các bên liên quan, việc thu thập ý kiến từ cựu NH và chuyên gia về hiệu quả của các phương pháp đánh giá trong từng học phần của CTĐT ngành CNTT đôi khi còn mang tính tổng quát, chưa đi sâu vào đặc thù của từng học phần. Bên cạnh đó, việc cập nhật ngân hàng câu hỏi thi của một số học phần còn chậm so với sự thay đổi nhanh của kiến thức và yêu cầu thực tiễn trong lĩnh vực CNTT. Việc lấy ý kiến từ một số doanh nghiệp nhỏ và vừa đôi khi còn gặp khó khăn do tính thời điểm, dẫn đến dữ liệu khảo sát đôi khi chưa bao quát toàn bộ thị trường.
d) Kế hoạch hành động
|
TT |
Mục tiêu |
Nội dung |
Đơn vị, người thực hiện |
Thời gian thực hiện |
|
1 |
Khắc phục tồn tại |
- Tăng cường thu thập ý kiến của cựu NH, chuyên gia và NSDLĐ về hiệu quả của các phương pháp đánh giá trong từng nhóm học phần cốt lõi của CTĐT ngành CNTT nhằm làm cơ sở điều chỉnh phương pháp và công cụ đánh giá. - Rà soát và cập nhật định kỳ ngân hàng câu hỏi/đề thi của các học phần trong CTĐT ngành CNTT nhằm bảo đảm nội dung đánh giá phù hợp với sự phát triển của lĩnh vực CNTT và yêu cầu thực tiễn. |
Phòng ĐBCLGD, Khoa CNTT |
Từ năm học 2026-2027 |
|
2 |
Phát huy điểm mạnh |
Rà soát và chuẩn hóa bảng tiêu chí đánh giá (Rubrics) cho các học phần trong CTĐT nhằm bảo đảm đo lường phù hợp các CĐR. Nếu một học phần có tỷ lệ NH không đạt CĐR cao hoặc phổ điểm bất thường, Nhà trường thực hiện quy trình hậu kiểm nhằm rà soát lại nội dung đề thi, phương pháp đánh giá và bảng tiêu chí đánh giá của học phần đó để kịp thời điều chỉnh trong các học kỳ tiếp theo. Tăng cường số hóa quy trình lấy ý kiến phản hồi của các bên liên quan thông qua nền tảng tập trung của Nhà trường. |
Phòng ĐBCLGD, Khoa CNTT |
Từ năm học 2026-2027 |
đ) Tự đánh giá: Tự đánh giá tiêu chí Đạt (Đ).
Minh chứng (0)
Chưa gắn minh chứng.