Tiêu chí 4.4. Các phương pháp đánh giá kết quả học tập được thể hiện qua ma trận, tiêu chí và mức độ đánh giá, đáp án, thang điểm chi tiết, kế hoạch đánh giá và các quy định cụ thể để bảo đảm độ giá trị, độ tin cậy và sự công bằng.
Yêu cầu của tiêu chí
Nội dung tiêu chí
a) Mô tả hiện trạng
* Các phương pháp và tiêu chí đánh giá kết quả học tập được thể hiện qua kế hoạch đánh giá HP, bảo đảm độ giá trị, độ tin cậy và sự công bằng.
Nhà trường và Khoa CNTT đã chuẩn hóa hệ thống Rubrics đánh giá theo năng lực cho ngành CNTT. Rubrics không chỉ chấm điểm đúng/sai mà phân tách rõ các mực độ đạt được theo các thành phần của CĐR như: Tính đúng đắn của thuật toán, Phong cách lập trình, Khả năng tối ưu hóa hệ thống, Kỹ năng tài liệu hóa kỹ thuật. Việc này giúp sinh viên hiểu rõ mức độ áp đáp ứng của mình đối với yêu cầu của thị trường lao động là mục tiêu cuối cùng của CTĐT. Thông qua ĐCCTHP và kế hoạch giảng dạy, GV tham gia giảng dạy trong CTĐT xác định rõ kế hoạch đánh giá KQHT của NH cho từng học phần. Trong mỗi ĐCCTHP, kế hoạch đánh giá được thiết kế theo hướng tiếp cận CĐR, thể hiện sự liên kết chặt chẽ giữa CĐR HP (CLOs), nội dung giảng dạy và phương pháp đánh giá. Trong mỗi ĐCCTHP, ma trận đánh giá học phần (Assessment Matrix) được thiết kế nhằm thể hiện mối liên hệ giữa CĐR học phần (CLOs), nội dung giảng dạy và các hình thức đánh giá. Ma trận này xác định rõ CLO nào được đánh giá thông qua hình thức nào (bài kiểm tra, bài tập, dự án, báo cáo thực hành, thi kết thúc học phần…), đồng thời quy định tỷ trọng điểm tương ứng. Ma trận đánh giá học phần của ngành CNTT được chuẩn hóa nhằm thiết lập sự liên kết chặt chẽ giữa nội dung giảng dạy và các chỉ số thực hiện. Chuẩn đầu ra học phần có khả năng đo lường được. Trong đề cương chi tiết, ma trận đánh giá đóng vai trò là yếu tố dẫn đường để đảm bảo mục tiêu môn học phục vụ trực tiếp cho CĐR của CTĐT. Các bài tập dự án thực tế giúp sinh viên chứng minh năng lực tại PI1.3 (Kỹ năng lập trình) và PI4.2 (Thiết kế hệ thống) theo đúng mục tiêu học phần đề ra. Trong khi đó, đồ án tốt nghiệp được thiết kế như một bài kiểm tra năng lực cuối cùng, đánh giá từ khả năng vận dụng kiến thức kỹ thuật để tối ưu hóa giải pháp cho đến ý thức về trách nhiệm nghề nghiệp trong việc bảo vệ dữ liệu và an ninh thông tin. [H4.04.04.01], [H2.02.04.04].
Kế hoạch đánh giá HP được quy định cụ thể, bao gồm: hình thức đánh giá (thi viết tự luận/trắc nghiệm, thi vấn đáp, bài tập cá nhân/nhóm, thuyết trình, dự án, báo cáo thực hành, bài kiểm tra giữa kỳ, đánh giá quá trình…), thời điểm thực hiện, tỷ trọng điểm của từng cấu phần và tiêu chí chấm điểm tương ứng. Các phương pháp đánh giá được lựa chọn phù hợp với đặc thù nội dung học phần và định hướng ứng dụng của CTĐT ngành CNTT, bảo đảm đo lường được mức độ đạt được của từng CĐR HP [H2.02.04.04].
Hiện nay, công tác đánh giá KQHT của NH ngành CNTT được thực hiện thống nhất theo các quy định và quy trình kiểm tra - đánh giá thực hiện quy chế đào tạo tín chỉ [H2.02.06.03]; [H4.04.01.01]; [H4.04.01.02]; [H4.04.01.03]. Việc tổ chức kiểm tra, thi kết thúc học phần, xét điều kiện học tiếp, xét tốt nghiệp và công nhận tốt nghiệp đều tuân thủ đầy đủ các quy định hiện hành, bảo đảm tính pháp lý, minh bạch và nhất quán trong toàn Trường [H4.04.04.02]. Theo quy định, việc đánh giá KQHT được thực hiện ở nhiều cấp độ: đánh giá theo từng HP (đánh giá quá trình và đánh giá cuối kỳ), theo từng học kỳ và tổng hợp cho toàn khóa học. Kết quả học tập được quản lý tập trung trên hệ thống quản lý đào tạo, bảo đảm theo dõi được tiến độ tích lũy tín chỉ, điều kiện tốt nghiệp của SV ngành CNTT [H4.04.01.01]; [H4.04.01.02]; [H4.04.01.03].
Để đánh giá KQHT của NH ngành CNTT, Nhà trường đã triển khai đa dạng phương pháp kiểm tra - đánh giá thông qua kiểm tra điều kiện và thi kết thúc HP theo quy định hiện hành của Trường. Các hình thức được áp dụng gồm: tự luận, trắc nghiệm, vấn đáp, báo cáo, bài tập cá nhân/nhóm, thực hành trên máy và đồ án HP, phù hợp với đặc thù đào tạo ngành CNTT [H4.04.01.01]; [H4.04.01.02]; [H4.04.01.03]. Việc lựa chọn hình thức đánh giá được Bộ môn thống nhất khi xây dựng ĐCCTHP trên cơ sở mục tiêu và CĐR của từng HP; các HP thực hành, lập trình, cơ sở dữ liệu hoặc đồ án chú trọng đánh giá sản phẩm và kỹ năng ứng dụng, trong khi HP lý thuyết kết hợp giữa trắc nghiệm và tự luận để đánh giá mức độ hiểu và vận dụng. ĐCCTHP sau khi hoàn thiện được Khoa xem xét, phê duyệt trước khi triển khai trong CTĐT, bảo đảm sự phù hợp và đáp ứng CĐR của chương trình [H2.02.04.04].
Đối với đánh giá điểm thành phần, GV ngành CNTT chủ động áp dụng đa dạng phương pháp như: bài kiểm tra, thảo luận, bài tập, tiểu luận, vấn đáp, thực hành trên máy và sản phẩm lập trình… [H2.02.04.04]. Bên cạnh các bài kiểm tra, KQHT của NH còn được ghi nhận thông qua điểm chuyên cần, được đánh giá xuyên suốt quá trình học tập dựa trên mức độ tham gia lớp học, ý thức học tập, phát biểu và thảo luận. Để bảo đảm tính công bằng và độ tin cậy, GV quy định rõ thang điểm, tiêu chí chấm điểm cho từng hình thức đánh giá; các tỷ trọng và yêu cầu cụ thể được công bố công khai trong ĐCCTHP và phổ biến cho NH ngay từ đầu học kỳ [H2.02.06.03]; [H4.04.01.01]; [H4.04.01.02]; [H4.04.01.03].
Kế hoạch đánh giá học phần được triển khai thống nhất trong quá trình giảng dạy; mọi thay đổi (nếu có) đều được GV thông báo trước cho NH theo quy định của Nhà trường. Hình thức thi kết thúc học phần do GV, Bộ môn đề xuất trên cơ sở đặc thù của từng học phần và được Khoa, Nhà trường xem xét phê duyệt trước khi triển khai. Tùy theo đặc thù của học phần, các hình thức đánh giá có thể bao gồm: thi tự luận, trắc nghiệm, thực hành, vấn đáp hoặc báo cáo học phần. Việc xây dựng đề thi, đáp án và thang điểm chi tiết được thực hiện theo quy định của Trường về công tác đánh giá học phần và quy trình tổ chức thi kết thúc học phần, bảo đảm tính thống nhất trong toàn Trường [H4.04.01.01]; [H4.04.01.02]; [H4.04.01.03].
Thông tin về hình thức thi được thể hiện trong ĐCCTHP của CTĐT ngành CNTT các năm và phổ biến đến toàn thể NH; đồng thời được tư vấn thêm thông qua hoạt động của GVCN [H2.02.04.04], [Hình ảnh cổng thông tin điện tử Sinh viên HUMG eUNI, https://daotao.humg.edu.vn], [Hình ảnh minh họa Website của Trường ĐH Mỏ - Địa chất], [Hình ảnh Website của Phòng ĐBCL GD], [H4.04.04.02]. Đề thi được thiết kế theo quy định của Trường, sử dụng từ NHĐT và thực hiện theo đúng quy trình tổ chức thi KTHP; thời gian làm bài được quy định phù hợp theo số tín chỉ tích lũy của HP với đặc thù từng học phần và hình thức thi theo các quyết định tổ chức thi, hướng dẫn về công tác khảo thí [H.04.04.03]. Việc tổ chức bốc thăm đề, mở đáp án và công bố kết quả được thực hiện theo các biểu mẫu và hướng dẫn hiện hành, bảo đảm tính khách quan, minh bạch [H4.04.01.01]; [H4.04.01.02]; [H4.04.01.03].
* Các tiêu chí đánh giá kết quả học tập được thể hiện qua bảng tiêu chí đánh giá (rubrics), thang điểm chi tiết, để bảo đảm độ giá trị, độ tin cậy. Bảng tiêu chí đánh giá (rubrics), thang điểm chi tiết được công bố đến NH.
Hàng năm, trước mỗi học kỳ, các Bộ môn ngành CNTT thực hiện rà soát, cập nhật ĐCCTHP; đồng thời định kỳ 02 năm/lần tiến hành điều chỉnh tổng thể nội dung ĐCCTHP trong CTĐT nhằm bảo đảm tính phù hợp và cập nhật [H4.04.01.04]; [H4.04.01.05]; [H4.04.04.05]. Trong ĐCCTHP năm 2026, ngành CNTT đã điều chỉnh phân bổ số tiết giảng dạy, sắp xếp lại cấu trúc các chương theo hướng logic hơn; đồng thời cập nhật tài liệu tham khảo và hoàn thiện phương pháp kiểm tra, đánh giá KQHT. Đặc biệt, kế hoạch đánh giá trong ĐCCTHP 2026 được bổ sung chi tiết bảng tiêu chí đánh giá (Rubrics), tiêu chí và thang điểm theo từng cấu phần, quy định rõ trọng số điểm nhằm bảo đảm độ giá trị và độ tin cậy trong đo lường mức độ đạt CĐR của NH so với các năm trước. Các bảng Rubrics được Bộ môn xây dựng và thống nhất áp dụng đối với các học phần có nhiều GV tham gia giảng dạy nhằm bảo đảm sự nhất quán trong đánh giá. Rubrics được sử dụng làm căn cứ hướng dẫn chấm điểm, giúp hạn chế sự chủ quan trong quá trình đánh giá và bảo đảm sự công bằng giữa các nhóm học phần và giữa các GV [H2.02.04.04], [H4.04.01.08], [H4.04.04.06].
Việc thiết kế đề thi và NHCHT bám sát ma trận đánh giá KQHT trong đề cương, phù hợp với nội hàm từng CĐR của HP [H2.02.04.04], [H4.04.01.08].
Sau mỗi kỳ thi, Trường và Khoa tổ chức khảo sát ý kiến phản hồi của NH về phương pháp giảng dạy và kiểm tra, đánh giá KQHT. Phiếu khảo sát do Phòng ĐBCL GD tiếp nhận và xử lý khách quan; kết quả được gửi về BCN Khoa và GV qua hệ thống quản lý hồ sơ công việc hoặc email. Kết quả khảo sát cho thấy đa số NH đánh giá các phương pháp và hình thức kiểm tra, đánh giá là phù hợp và công bằng. Đây là cơ sở để GV tiếp tục điều chỉnh, hoàn thiện phương pháp đánh giá, đáp ứng tốt hơn yêu cầu của CTĐT và NH. Dữ liệu kết quả đánh giá được Khoa CNTT sử dụng để thực hiện vòng lặp cải tiến chất lượng. Nếu tỉ lệ đạt được một CLO cụ thể trong HP thấp, GV và HĐKH sẽ rà soát lại sự phù hợp giữa mục tiêu môn học với khối lượng kiến thức truyển tải, từ đó điều chỉnh phương pháp giảng dạy hoặc cập nhật lại ĐCCT để đảm bảo sinh viên đpá ứng được CĐR khi ra trường. [H4.04.04.07].
Hệ thống đánh giá được thiết kế theo mô hình đánh giá năng lực thực tế, kết hợp giữa đánh giá quá trình và tổng kết để đô lường mức độ đạt được của các CĐR.
- Đánh giá quá trình: các bài kiểm tra định kỳ, bài kiểm tra giữa kì, báo cáo tiến độ với bài tập lớn môn học theo nhóm. Sinh viên hoàn thành các bài toán, các yêu cầu lập trình, bài tập thực hành trên lớp, ... để giảng viên đánh giá trực tiếp kỹ năng xử lý lỗi và tư duy.
-
- Bài tập lớn/Dự án: Áp dụng cho các môn chuyên ngành. Sinh viên làm việc theo nhóm để xây dựng sản phẩm phần mềm hoàn chỉnh, qua đó đánh giá kỹ năng phối hợp và quản lý dự án.
- Thuyết trình và phản biện: Đánh giá năng lực truyền đạt giải pháp kỹ thuật và tư duy thiết kế hệ thống, tư duy phản biện và đặt câu hỏi.
-
- Đánh giá tổng kết:
-
- Thi thực hành trên máy tính: Đây là hình thức cốt lỗi cho ngành CNTT, yêu cầu sinh viên giải quyết bài toán thực tế trong thời gian giới hạn dưới sự giám sát trực tiếp của GV và CBCT.
- Bảo vệ đồ án: Đối với các học phần đồ án chuyên ngành, thực tập và tốt nghiệp, sinh viên phải trình bày sản phẩm, giải thích rõ mã nguồn và trả lời câu hỏi trước Hội đồng/Người chấm để chứng minh năng lực chuyên môn và đạo đức nghề nghiệp.
- Thi viết/Trắc nghiệm: Sử dụng cho các môn lý thuyết cơ sở để kiểm tra nền tảng kiến thức rộng.
-
Khoa CNTT chuẩn hóa bộ công cụ đánh giá nhằm đảm bảo tính công bằng và định lượng hóa các chỉ số thực hiện PI.
- Hệ thống Rubrics chi tiết (Thang đánh giá): Mỗi học phần dự án được trang bị bộ Rubric phân tích cụ thể các tiêu chí như:
- Tiêu chí mã nguồn: Source code, tối ưu thuật toán, sử dụng đúng các mẫu
- Tiêu chí chức năng: Mức độ hoàn thiện của các tính năng theo yêu cầu
- Tiêu chí giao diện (UI/UX): Tính thẩm mỹ và trải nghiệm người dùng
- Tiêu chí tài liệu: Chất lượng báo cáo tổng kết, chất lượng báo cáo phân tích và thiết kế hệ thống
- Ngân hàng đề thi: Xây dựng kho đề thi thực hành kèm theo các bộ dữ liệu kiểm thử. Kết quả bài làm được chấm dựa trên số lượng các trường hợp kiểm thử chạy đúng, loại bỏ sự cảm tính của người chấm. Ngân hàng câu hỏi trắc nghiệm được quản lý trên phần mềm, đảm bảo độ phủ kiến thức theo đúng ma trận đề thi đã phê duyệt.
- Công cụ kiểm soát tính chính danh: Sử dụng công cụ kiểm tra sự trùng lặp mã nguồn để phát hiện sao chép code giữa các sinh viên. Sử dụng phần mềm chống gian lận trong thi trực tuyến/trực tiếp để đảm bảo độ tin cậy của kết quả học tập. Sử dụng phần mềm Turnitin để tránh đạo văn trong các bài tập lớn, dự án, báo cáo thực tập doanh nghiệp và báo cáo đồ án tốt nghiệp.
|
Loại HP |
Phương pháp chủ đạo |
Công cụ đánh giá chính |
Chỉ số thực hiện (trọng tâm) |
|
Lý thuyết cơ sở |
Thi trắc nghiệm/Tự luận |
Ngân hàng câu hỏi theo PI |
PI1.1, PI1.2 |
|
Lập trình/Công nghệ |
Thực hành máy tính/Bài tập lớn theo nhóm |
Dữ liệu kiểm thử và Rubrics |
PI1.3, PI4.3 (Kỹ năng code, khả năng học hỏi công nghệ) |
|
Phân tích/Thiết kế |
Đồ án/Bài tập lớn theo nhóm |
Tiêu chí thiết kế/Mẫu báo cáo/Kỹ năng làm việc nhóm |
PI4.2, PI3.1 (Kiến trúc hệ thống, kỹ năng làm việc nhóm) |
|
Tốt nghiệp |
Bảo vệ trước Hội đồng đánh giá |
Rubric tổng hợp của môn ĐATN và phần mềm chống đạo văn |
Toàn bộ PLO (Đặc biệt PI5.1, PI5.2) |
Các phương pháp và công cụ đánh giá trong CTĐT ngành CNTT được thiết kế và triển khai nhằm bảo đảm các yêu cầu về độ giá trị, độ tin cậy và sự công bằng trong đánh giá kết quả học tập của NH.
- Độ giá trị (Validity): Các hình thức đánh giá được lựa chọn phù hợp với nội hàm CĐR học phần (CLOs) và ma trận đánh giá trong ĐCCTHP, bảo đảm đo lường đúng kiến thức, kỹ năng và mức độ đạt CĐR của NH.
- Độ tin cậy (Reliability): Quy trình xây dựng ngân hàng câu hỏi thi/đề thi, phản biện đề thi, sử dụng đáp án, hướng dẫn chấm và thang điểm chi tiết được thực hiện theo quy định thống nhất của Nhà trường, góp phần bảo đảm sự nhất quán trong chấm điểm giữa các GV và giữa các lần tổ chức đánh giá.
- Sự công bằng (Fairness): Quy trình tổ chức thi, coi thi, chấm thi, phúc khảo và công bố kết quả được thực hiện theo các quy định và quy trình chung của Trường, bảo đảm tính minh bạch và quyền lợi của NH trong quá trình đánh giá kết quả học tập.
Các quy định này được phổ biến đến GV và NH thông qua các văn bản quản lý đào tạo và quy định về công tác khảo thí của Nhà trường [H4.04.04.03]; [H4.04.04.04]; [H4.04.01.01]; [H4.04.01.02]; [H4.04.01.03].
* GV có năng lực tham gia thiết kế bảng tiêu chí đánh giá (rubrics), thang điểm chi tiết.
Căn cứ kế hoạch xây dựng ngân hàng đề thi được Nhà trường phê duyệt hàng năm, Khoa CNTT triển khai biên soạn ngân hàng câu hỏi thi/đề thi (gọi tắt là ngân hàng đề thi) thông qua Bộ môn quản lý HP; Trưởng Bộ môn thành lập nhóm biên soạn cho từng HP theo quy định [H4.04.04.03]; [H4.04.04.04]. Căn cứ vào các quy định về biên soạn ngân hàng đề thi, nhóm biên soạn phân công nhiệm vụ cụ thể, thống nhất cơ cấu đề thi bám sát CĐR và ma trận đánh giá trong ĐCCTHP; đồng thời thực hiện phản biện chéo đối với câu hỏi, đáp án và thang điểm. Đối với các bài thi tự luận, bài tập lớn hoặc báo cáo học phần, GV xây dựng hướng dẫn chấm (Marking Scheme) và thang điểm chi tiết cho từng tiêu chí đánh giá nhằm hạn chế sự chủ quan trong quá trình chấm điểm và bảo đảm sự nhất quán giữa các GV khi tham gia chấm thi [H4.04.04.08]. Sau khi hoàn thiện, ngân hàng được thẩm định bởi Hội đồng thẩm định cấp Trường và bàn giao Phòng ĐBCL GD [H2.02.06.03]; [H4.04.01.01]; [H4.04.01.02]; [H4.04.01.03]. Đến năm 2026, CTĐT ngành CNTT đã xây dựng và đưa vào sử dụng đầy đủ các bộ ngân hàng đề thi/ câu hỏi thi, bảo đảm đo lường mức độ đạt CĐR về kiến thức, kỹ năng và năng lực tự chủ của NH [H4.04.04.09], [H4.04.04.04].
Để bảo đảm độ giá trị và độ tin cậy trong đánh giá, các đề thi được xây dựng từ ngân hàng câu hỏi thi và thực hiện phản biện chéo giữa các GV trước khi đưa vào sử dụng. Quy trình xây dựng, phản biện và thẩm định đề thi được thực hiện theo quy định của Nhà trường, bảo đảm đề thi phù hợp với CĐR học phần và cấp độ nhận thức cần đánh giá. Các bộ đề thi sau khi được thẩm định sẽ được lưu trữ và quản lý tập trung tại Phòng ĐBCL GD để sử dụng trong các kỳ thi kết thúc học phần.
Để bảo đảm tính công bằng, khách quan, đề thi sử dụng trong kỳ thi được lấy ngẫu nhiên từ NHĐT; đề thi trắc nghiệm được chọn ngẫu nhiên từ phần mềm tổ chức thi (chưa có tên phần mềm mà phòng Khảo thí dùng), công tác nhân bản đề thi do Phòng ĐBCL GD thực hiện dưới sự giám sát của Lãnh đạo Nhà trường, đảm bảo sự công bằng và tính bảo mật. Công tác tổ chức thi và coi thi được thực hiện theo quy định của Nhà trường nhằm bảo đảm tính khách quan và minh bạch trong đánh giá. [H2.02.06.03]; [H4.04.01.01]; [H4.04.01.02]; [H4.04.01.03].
* Các phương pháp đánh giá kết quả học tập trực tuyến bảo đảm yêu cầu về bảo mật đề thi trực tuyến và chống gian lận trong thi cử.
Trường ĐH Mỏ - Địa chất đã ban hành Quy định về tổ chức thi và đánh giá KQHT, trong đó quy định cụ thể các khâu từ thiết kế đề thi, tổ chức coi thi đến chấm thi trên môi trường trực tuyến, bảo đảm mức độ nghiêm túc tương đương hình thức thi trực tiếp. Quy định này là căn cứ để các Khoa, trong đó có ngành CNTT, triển khai thống nhất công tác đánh giá trực tuyến. Đề thi được quản lý trên hệ thống máy chủ bảo mật với cơ chế phân quyền truy cập rõ ràng; căn cứ theo trách nhiệm các cá nhân, đơn vị có liên quan được phân cấp, phân quyền ở mỗi chức năng khác nhau. Việc xuất đề từ ngân hàng đề thi được thực hiện tự động, có mã hóa và lưu vết truy cập, hạn chế tối đa can thiệp thủ công, qua đó bảo đảm an toàn, bảo mật đề thi [H2.02.06.03]; [H4.04.01.01]; [H4.04.01.02]; [H4.04.01.03].
Tùy theo phương pháp đánh giá, Trường áp dụng các giải pháp kỹ thuật và sư phạm phù hợp nhằm bảo đảm tính nghiêm túc trong đánh giá trực tuyến. Đối với bài thi trắc nghiệm trực tuyến, hệ thống thi của Trường cho phép đảo câu hỏi, đảo phương án trả lời và thiết lập giới hạn thời gian làm bài nhằm hạn chế gian lận. Đối với các bài tập lớn hoặc tiểu luận, GV sử dụng phần mềm kiểm soát đạo văn và thiết kế bảng tiêu chí đánh giá (Rubric) gắn với yêu cầu vận dụng thực tiễn nhằm nâng cao độ giá trị của đánh giá. Bên cạnh đó, công tác giám sát thi được thực hiện thông qua cán bộ coi thi trực tuyến và các công cụ hỗ trợ của hệ thống LMS, góp phần bảo đảm tính công bằng và minh bạch trong đánh giá kết quả học tập của NH[H4.04.01.01]; [H4.04.01.02]; [H4.04.01.03].
Từ năm học 2024 – 2025, các học phần khảo thí đã được tiến hành thi trên tập trung trên phòng máy. Quá trình tổ chức thi được tổ chức nghiêm ngặt, từ khâu kiểm tra thí sinh vào phòng thi, kiểm tra, giám sát phòng thi chống gian lận và các biện pháp phòng chống gian lận đã được thực hiện. Bên cạnh giải pháp kỹ thuật, Nhà trường chú trọng tăng cường giáo dục đạo đức học thuật; NH phải cam kết tuân thủ quy chế thi trực tuyến trước khi truy cập đề thi. Các hành vi vi phạm như sử dụng tài liệu trái phép, nhờ người thi hộ hoặc sử dụng AI không đúng quy định đều được lập biên bản điện tử và xử lý theo Quy chế khen thưởng và kỷ luật SV, bảo đảm tính khách quan, công bằng trong đánh giá KQHT - phần này chưa viết được vì chưa được cung cấp phần mềm hiện đang dùng trong công tác quản lý ngân hàng đề thi của Phòng ĐBCL [H4.04.01.01]; [H4.04.01.02]; [H4.04.01.03].
b) Điểm mạnh
CTĐT ngành CNTT triển khai đa dạng các phương pháp đánh giá, kết hợp giữa đánh giá quá trình và đánh giá tổng kết. Các tiêu chí đánh giá được chuẩn hóa thông qua bảng tiêu chí đánh giá (rubric) và thang điểm chi tiết; ngân hàng câu hỏi thi/đề thi được xây dựng, phản biện và thẩm định theo quy trình thống nhất của Nhà trường. Điều này góp phần nâng cao độ giá trị, độ tin cậy và tính công bằng trong đánh giá kết quả học tập của NH. Khoa CNTT đã xây dựng và vận hành hiệu quả hệ thống công cụ đánh giá đa dạng, từ ngân hàng câu hỏi trắc nghiệm khách quan đến các bộ mã nguồn kiểm tra. Việc ứng dụng các nền tảng quản lý đào tạo và phần mềm cho thi trực tuyến, phần mềm trộn đề thi giúp đảm bảo tính chính xác trong khâu in ấn đề thi, loại bỏ các sai số do yếu tố chủ quan do con người, đặc biệt là các kỳ thi lập trình trên máy tính. Điểm nổi bật là việc áp dụng các công cụ kiểm tra trùng lặp mã nguồn, Turnitin hoặc các script kiểm tra tương đồng/đạo văn. Điều này đảm bảo tính công bằng, minh bạch trong đánh giá KQHT, giúp hình thành ý thức tôn trọng bản quyền và đạo đức nghề nghiệp của sinh viên ngay khi còn ngồi trên ghế nhà trường. Các công cụ luôn được cập nhật theo xu hướng, đánh giá theo năng lực thực tế nhằm làm tăng khả năng đo lường chính xác về năng lực của sinh viên, đáp ứng sát với yêu cầu tuyển dụng của các doanh nghiệp và đối tác cũng như thị trường lao động CNTT.
c) Điểm tồn tại
Một số bộ ngân hàng câu hỏi thi/đề thi chưa bao phủ đầy đủ các mức độ nhận thức và nội hàm của CĐR học phần (CLOs), đặc biệt đối với các học phần yêu cầu đo lường năng lực thực hành và ứng dụng.
d) Kế hoạch hành động
|
TT |
Mục tiêu |
Nội dung |
Đơn vị, người thực hiện |
Thời gian thực hiện |
|
1 |
Khắc phục tồn tại |
Rà soát, cập nhật và hướng dẫn xây dựng ngân hàng câu hỏi thi/đề thi gắn với ma trận đánh giá và CĐR học phần. |
Phòng ĐBCL GD, Phòng ĐTĐH, Khoa CNTT |
Từ năm học 2025-2026 |
|
Tổ chức thi trực tuyền bằng phần mềm LMS liên kết với phần mềm QLĐT (PSC UIS) trong |
Phòng ĐBCL GD, Phòng ĐTĐH, Khoa CNTT |
Từ năm học 2025-2026 |
||
|
2 |
Phát huy điểm mạnh |
Tiếp tục rà soát, cập nhật rubric, thang điểm chi tiết và ngân hàng câu hỏi thi/đề thi gắn với CĐR học phần; duy trì đa dạng phương pháp đánh giá và thực hiện phản biện, thẩm định đề thi theo quy trình thống nhất nhằm bảo đảm độ giá trị, độ tin cậy và công bằng trong đánh giá KQHT |
Phòng ĐBCL GD, Phòng ĐTĐH, Khoa CNTT
|
Từ năm học 2025-2026 |
đ) Tự đánh giá: Tự đánh giá tiêu chí Đạt (Đ).
Minh chứng (0)
Chưa gắn minh chứng.