Tiêu chuẩn 3 — Cấu trúc và nội dung chương trình dạy học

Tiêu chí 3.3. Hoạt động dạy và học thể hiện việc học tập chủ động, thúc đẩy việc học tập, hình thành và phát triển phương pháp học tập và khả năng học tập suốt đời của người học.

Đang cập nhật

Yêu cầu của tiêu chí

1. Hoạt động dạy và học thể hiện việc học tập chủ động. 2. Hoạt động dạy và học thúc đẩy việc học tập, hình thành và phát triển phương pháp học tập và khả năng học tập suốt đời của NH. 3. Hoạt động dạy và học trực tuyến được triển khai trên nền tảng ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT) bảo đảm sự tương tác hiệu quả giữa NH với NH, giữa NH và GV.

Nội dung tiêu chí

Tiêu chí 3.3. Hoạt động dạy và học thể hiện việc học tập chủ động, thúc đẩy việc học tập, hình thành và phát triển phương pháp học tập và khả năng học tập suốt đời của người học.

a) Mô tả hiện trạng

Hoạt động dạy và học thể hiện việc học tập chủ động

CTĐT ngành Công nghệ thông tin được tổ chức theo hệ thống tín chỉ, trong đó thời lượng học tập của NH bao gồm giờ học có hướng dẫn và thời gian tự học, chuẩn bị bài, thực hành, làm bài tập, nghiên cứu tài liệu và hoàn thành sản phẩm học tập [H3.03.03.01]. Cách tổ chức này yêu cầu NH chủ động lập kế hoạch, quản lý thời gian và chịu trách nhiệm về tiến độ học tập của bản thân.

Đối với lĩnh vực Công nghệ thông tin, khả năng tự học và cập nhật công nghệ là yêu cầu thiết yếu. Trong ĐCCTHP, GV giao nhiệm vụ đọc tài liệu, chuẩn bị bài, viết chương trình, thực hành, giải bài tập, phân tích tình huống, thảo luận nhóm, thực hiện bài tập lớn hoặc dự án [H3.03.01.09]. Vai trò của GV chuyển dần từ truyền đạt kiến thức sang định hướng, tổ chức, phản hồi và hỗ trợ; NH được khuyến khích đặt câu hỏi, trao đổi, thử nghiệm giải pháp và tự đánh giá kết quả.

Hệ thống quản lý đào tạo và ứng dụng di động của Trường hỗ trợ NH theo dõi thời khóa biểu, tiến độ, kết quả học tập, đăng ký học phần và các thông báo học vụ [H3.03.03.02]. Trung tâm Thông tin – Thư viện cung cấp hướng dẫn tra cứu tài liệu và nguồn học liệu phục vụ tự học, nghiên cứu [H3.03.03.03]. Các nền tảng LMS, Microsoft Teams và kho học liệu điện tử giúp NH tiếp cận tài liệu, nộp bài, trao đổi và học tập ngoài giờ lên lớp [H3.03.02.07].

Hoạt động nghiên cứu khoa học sinh viên được tổ chức hằng năm, có quy định, thông báo, danh mục đề tài và cơ chế ghi nhận kết quả [H3.03.02.09]. Thông qua nghiên cứu, NH được rèn luyện cách xác định vấn đề, tìm kiếm tài liệu, xây dựng phương pháp, thu thập và xử lý dữ liệu, trình bày kết quả. Thực tập doanh nghiệp, bài tập lớn, đồ án chuyên ngành và đồ án tốt nghiệp tạo môi trường để NH vận dụng tổng hợp kiến thức, tự tổ chức công việc và giải quyết vấn đề thực tiễn [H3.03.02.10].

Hoạt động dạy và học hình thành phương pháp học tập và khả năng học tập suốt đời

Trong Tuần sinh hoạt công dân – sinh viên và các hoạt động hỗ trợ học tập, NH được hướng dẫn phương pháp học đại học, cách sử dụng hệ thống tín chỉ, kỹ năng tìm kiếm thông tin, quản lý thời gian, làm việc nhóm và thực hiện nhiệm vụ học tập [H3.03.01.07; H3.03.03.04]. Đội ngũ cố vấn học tập, giáo viên chủ nhiệm hỗ trợ NH xây dựng kế hoạch học tập, nhận diện khó khăn, lựa chọn học phần và tiếp cận các cơ hội học tập nâng cao [H3.03.03.06].

GV tích hợp hướng dẫn phương pháp học tập trong từng học phần, bao gồm đọc hiểu tài liệu chuyên ngành, khai thác tài liệu tiếng Anh, sử dụng công cụ số, viết báo cáo kỹ thuật, trình bày và phản biện. Việc tổ chức thảo luận, thuyết trình, bài tập mở, case study và dự án tạo điều kiện để NH phát triển tư duy phân tích, giao tiếp, hợp tác, tự nghiên cứu và khả năng học hỏi từ phản hồi [H3.03.01.09; H3.03.02.05].

Các Bộ môn duy trì sinh hoạt học thuật, seminar chuyên môn, giới thiệu công nghệ và phương pháp mới. Hoạt động này hỗ trợ GV cập nhật nội dung, học liệu và phương pháp, qua đó tạo môi trường học tập gắn với sự phát triển nhanh của ngành CNTT [H3.03.03.05]. NH được khuyến khích tham gia câu lạc bộ học thuật, cuộc thi, hội nghị khoa học, hoạt động doanh nghiệp và các khóa học trực tuyến để mở rộng kiến thức ngoài CTĐT chính khóa.

Bảng 3.3.1. Hoạt động học tập hỗ trợ phát triển năng lực học tập suốt đời

TT

Hoạt động học tập

Năng lực/kỹ năng hình thành

1

Thảo luận nhóm, phản biện

Giao tiếp, hợp tác, lắng nghe, điều chỉnh nhận thức

2

Bài tập lớn, tiểu luận, dự án

Tìm kiếm thông tin, phân tích, lập kế hoạch, tự quản lý

3

Thực hành và tự thực hành

Học qua thử nghiệm, phát hiện và sửa lỗi, sử dụng công cụ

4

Nghiên cứu khoa học sinh viên

Tư duy khoa học, tự nghiên cứu, cập nhật tri thức

5

Thực tập doanh nghiệp

Học hỏi từ thực tiễn, thích ứng nghề nghiệp, kỷ luật

6

Đồ án tốt nghiệp

Tích hợp kiến thức, giải quyết vấn đề, tự chịu trách nhiệm

Nguồn: Tổng hợp từ CTĐT, ĐCCTHP và hồ sơ hoạt động học tập [H3.03.01.09;H3.03.02.09; H3.03.02.10].

Khoa và Nhà trường lấy ý kiến phản hồi của NH về chất lượng giảng dạy, phương pháp học tập và hoạt động hỗ trợ; kết quả được sử dụng để điều chỉnh cách tổ chức học phần, học liệu và tư vấn học tập [H3.03.01.12; H3.03.02.12]. Tuy nhiên, việc đo lường trực tiếp mức độ hình thành năng lực tự học và học tập suốt đời theo từng khóa chưa được tổng hợp thành báo cáo riêng; đây là nội dung cần tiếp tục hoàn thiện [H3.03.03.07].

b) Điểm mạnh

  • Hoạt động dạy học được thiết kế theo hướng lấy NH làm trung tâm, yêu cầu NH tự học, chuẩn bị bài, thực hành, thảo luận, thực hiện bài tập lớn và dự án.
  • NH được tiếp cận đa dạng nguồn học liệu và nền tảng số; có cơ hội tham gia NCKH, thực tập doanh nghiệp, đồ án và hoạt động học thuật.
  • Đội ngũ cố vấn học tập, giáo viên chủ nhiệm và GV hỗ trợ NH hình thành phương pháp học tập, kỹ năng tự quản lý và định hướng phát triển nghề nghiệp.
  • Đặc thù cập nhật nhanh của ngành CNTT được phản ánh trong việc khuyến khích tự nghiên cứu, sử dụng tài liệu mới và tham gia các hoạt động chuyên môn.

c) Điểm tồn tại

  • Một bộ phận NH, đặc biệt là sinh viên năm thứ nhất, chưa thích nghi kịp với phương thức đào tạo tín chỉ, khả năng tự học và quản lý thời gian còn hạn chế.
  • Mức độ tham gia các hoạt động NCKH, câu lạc bộ học thuật, cuộc thi và hoạt động doanh nghiệp chưa đồng đều giữa các nhóm NH.
  • Chưa có bộ chỉ báo và báo cáo riêng để theo dõi sự phát triển năng lực tự học, phương pháp học tập và học tập suốt đời theo khóa học.

d) Kế hoạch hành động

Bảng 3.3.2. Kế hoạch hành động của Tiêu chí 3.3

TT

Mục tiêu

Nội dung

Đơn vị thực hiện

Thời gian

1

Khắc phục tồn tại

Tổ chức chuyên đề phương pháp học đại học, quản lý thời gian, tự học, khai thác học liệu và kỹ năng nghiên cứu cho sinh viên năm thứ nhất; tăng cường tư vấn theo nhóm nguy cơ.

Khoa CNTT; cố vấn học tập; giáo viên chủ nhiệm

Từ năm học 2026–2027

2

Khắc phục tồn tại

Xây dựng bộ chỉ báo và công cụ khảo sát năng lực tự học, mức độ tham gia học tập chủ động và khả năng học tập suốt đời; tổng hợp kết quả theo khóa.

Đơn vị phụ trách bảo đảm chất lượng; Khoa CNTT

Từ năm học 2026–2027

3

Phát huy điểm mạnh

Mở rộng NCKH sinh viên, seminar, câu lạc bộ chuyên môn, cuộc thi và hoạt động doanh nghiệp; ghi nhận kết quả trong hồ sơ rèn luyện và hoạt động học tập.

Khoa CNTT; Đoàn Thanh niên - Hội Sinh viên; doanh nghiệp

Thường xuyên

4

Phát huy điểm mạnh

Tiếp tục cập nhật ĐCCTHP theo hướng tăng nhiệm vụ tự học có hướng dẫn, phản hồi thường xuyên và học tập qua sản phẩm.

Khoa CNTT; các Bộ môn

Hằng năm

 

đ) Tự đánh giá: Đạt (Đ)

Tiêu chí 3.3 được tự đánh giá là Đạt. Các hoạt động dạy và học đã thể hiện vai trò chủ động của NH, hỗ trợ hình thành phương pháp học tập và khả năng học tập suốt đời thông qua tự học, thực hành, dự án, nghiên cứu khoa học, thực tập và hệ thống hỗ trợ học tập. Những hạn chế về khả năng thích nghi của sinh viên năm thứ nhất và việc đo lường năng lực tự học đã được xác định để có giải pháp cải tiến.

Minh chứng (0)

Chưa gắn minh chứng.