Tiêu chuẩn 3 — Cấu trúc và nội dung chương trình dạy học

Tiêu chí 3.1. Triết lý giáo dục của cơ sở đào tạo được tuyên bố rõ ràng, được phổ biến đến các bên liên quan và được truyền tải vào các hoạt động dạy và học.

Đang cập nhật

Yêu cầu của tiêu chí

1. Triết lý giáo dục của CSĐT được tuyên bố rõ ràng. 2. Triết lý giáo dục của CSĐT được phổ biến đến các BLQ, đặc biệt là BLQ bên trong. 3. Triết lý giáo dục của CSĐT được chuyển tải vào hoạt động dạy và học.

Nội dung tiêu chí

Tiêu chí 3.1. Triết lý giáo dục của cơ sở đào tạo được tuyên bố rõ ràng, được phổ biến đến các bên liên quan và được truyền tải vào các hoạt động dạy và học.

a) Mô tả hiện trạng

Triết lý giáo dục của cơ sở đào tạo được tuyên bố rõ ràng

Trường Đại học Mỏ - Địa chất đã công bố triết lý giáo dục “Nhân văn – Khai phóng – Hội nhập” tại quyết định số 818/QĐ-MĐC ngày 25 tháng 8 năm 2020. Nội hàm của triết lý giáo dục hướng tới đào tạo người học có kiến thức chuyên môn, phẩm chất đạo đức, khát vọng phát triển, năng lực thích ứng và ý thức trách nhiệm với xã hội; đồng thời khuyến khích tư duy độc lập, khả năng tiếp cận tri thức mới và hội nhập với các chuẩn mực giáo dục, khoa học và công nghệ tiên tiến. Triết lý giáo dục được thể hiện trong các văn bản công bố chính thức của Nhà trường và là cơ sở định hướng cho việc xây dựng mục tiêu, CĐR, CTĐT cũng như tổ chức hoạt động dạy và học [H3.03.01.01].

Trên cơ sở triết lý giáo dục của Nhà trường, Khoa Công nghệ thông tin xác định sứ mạng đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực, nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ trong lĩnh vực Công nghệ thông tin và các lĩnh vực liên ngành; hướng tới trở thành đơn vị đào tạo và nghiên cứu có uy tín, với các giá trị “Đoàn kết – Sáng tạo – Chất lượng” [H3.03.01.02]. Mục tiêu đào tạo ngành Công nghệ thông tin được xây dựng theo hướng hình thành cho người học kiến thức chuyên môn vững chắc, kỹ năng nghề nghiệp, đạo đức nghề nghiệp, trách nhiệm xã hội, năng lực đổi mới sáng tạo và khả năng học tập suốt đời. Mục tiêu này được thể hiện trong các phiên bản CTĐT và được rà soát, cập nhật định kỳ [H3.03.01.03; H3.03.01.04].

Việc thiết kế và điều chỉnh CTĐT ngành Công nghệ thông tin quán triệt các thành tố của triết lý giáo dục. Tính “Nhân văn” được thể hiện qua các nội dung về chính trị, pháp luật, đạo đức nghề nghiệp, trách nhiệm xã hội và môi trường; tính “Khai phóng” được thể hiện qua khối kiến thức đại cương, khả năng tự học, tư duy phản biện, làm việc nhóm và lựa chọn học phần; tính “Hội nhập” được thể hiện qua ngoại ngữ chuyên ngành, kỹ năng số, cập nhật công nghệ mới, thực tập doanh nghiệp, hợp tác học thuật và tiếp cận tài liệu quốc tế [H3.03.01.03; H3.03.01.04].

Triết lý giáo dục được phổ biến đến các bên liên quan

Triết lý giáo dục, sứ mạng, tầm nhìn và giá trị cốt lõi của Nhà trường được công bố trên cổng thông tin điện tử, các tài liệu truyền thông và hệ thống bảng, biển tại khuôn viên Trường. Việc công bố bằng nhiều hình thức tạo điều kiện để cán bộ quản lý, giảng viên (GV), người học (NH), phụ huynh, cựu người học và các bên liên quan tiếp cận thông tin tế [H3.03.01.05; H3.03.01.06].Đối với NH, nội dung về truyền thống, sứ mạng, tầm nhìn, giá trị cốt lõi, triết lý giáo dục, quy chế đào tạo và phương pháp học tập đại học được phổ biến trong Tuần sinh hoạt công dân – sinh viên đầu khóa và đầu năm học [H3.03.01.07]. Các hoạt động sinh hoạt lớp, hoạt động của Đoàn Thanh niên, Hội Sinh viên và các câu lạc bộ tiếp tục góp phần truyền tải các giá trị giáo dục, trách nhiệm cộng đồng, tinh thần hợp tác và chủ động hội nhập đến NH [H3.03.01.08].

Đối với GV và cán bộ quản lý, triết lý giáo dục được truyền đạt thông qua các hội nghị, kế hoạch năm học, hoạt động xây dựng và rà soát CTĐT, biên soạn đề cương chi tiết học phần (ĐCCTHP), sinh hoạt chuyên môn và các hoạt động bảo đảm chất lượng. Quá trình này giúp đội ngũ GV hiểu rõ mối liên hệ giữa định hướng giáo dục của Nhà trường với mục tiêu đào tạo, CĐR và hoạt động sư phạm của từng học phần [H3.03.01.09; H3.03.01.10].

Triết lý giáo dục được truyền tải vào hoạt động dạy và học

Triết lý giáo dục được cụ thể hóa trong mục tiêu, CĐR và cấu trúc CTĐT; trong phương pháp tổ chức dạy học; trong hoạt động kiểm tra, đánh giá; và trong các hoạt động trải nghiệm, nghiên cứu, thực hành, thực tập của NH. ĐCCTHP quy định mục tiêu, CĐR học phần, nội dung, phương pháp giảng dạy, nhiệm vụ tự học và phương pháp đánh giá, qua đó tạo cơ sở để GV tổ chức hoạt động học tập phù hợp với định hướng lấy NH làm trung tâm [H3.03.01.09].

Khi bắt đầu học phần, GV giới thiệu vị trí của học phần trong CTĐT, mục tiêu, CĐR, nội dung, phương pháp học tập, nhiệm vụ của NH và tiêu chí đánh giá. Hoạt động này giúp NH hiểu rõ trách nhiệm cá nhân, chủ động xây dựng kế hoạch học tập và nhận thức được sự đóng góp của từng học phần đối với năng lực nghề nghiệp sau tốt nghiệp. Đội ngũ giáo viên chủ nhiệm và cố vấn học tập hỗ trợ NH lựa chọn học phần, xây dựng tiến độ học tập và giải quyết khó khăn trong quá trình học [H3.03.01.11].

Việc truyền tải triết lý giáo dục còn được thể hiện thông qua việc kết hợp lý thuyết với thực hành, tăng cường bài tập lớn, đồ án, nghiên cứu khoa học, hoạt động cộng đồng và thực tập doanh nghiệp. Những hoạt động này góp phần phát triển tư duy độc lập, khả năng hợp tác, ý thức trách nhiệm, năng lực thích ứng và tinh thần hội nhập của NH. Mức độ phù hợp của hoạt động đào tạo được theo dõi thông qua khảo sát ý kiến NH, cựu NH, nhà sử dụng lao động và cán bộ, GV; kết quả khảo sát được sử dụng làm căn cứ rà soát, điều chỉnh CTĐT và hoạt động dạy học [H3.03.01.12 ;H3.03.01.10].

b) Điểm mạnh

  • Triết lý giáo dục của Nhà trường được tuyên bố rõ ràng, có nội hàm phù hợp với định hướng đào tạo nguồn nhân lực Công nghệ thông tin có chuyên môn, trách nhiệm và khả năng hội nhập.
  • Triết lý giáo dục được phổ biến tới các bên liên quan thông qua cổng thông tin, tài liệu truyền thông, Tuần sinh hoạt công dân – sinh viên, sinh hoạt lớp và các hoạt động đoàn thể.
  • Mục tiêu, CĐR, CTĐT và ĐCCTHP ngành Công nghệ thông tin thể hiện tương đối rõ các thành tố “Nhân văn – Khai phóng – Hội nhập”; hoạt động dạy học kết hợp kiến thức, kỹ năng, trải nghiệm thực tiễn và tự học.
  • Khoa CNTT duy trì hoạt động rà soát CTĐT và lấy ý kiến các bên liên quan, tạo cơ sở để tiếp tục truyền tải triết lý giáo dục một cách nhất quán.

c) Điểm tồn tại

  • Hình thức truyền thông về triết lý giáo dục ở cấp Khoa và trong từng học phần chưa thật sự đa dạng; việc nhận diện mối liên hệ giữa triết lý giáo dục với hoạt động dạy học của một bộ phận NH còn hạn chế.
  • Hồ sơ minh chứng về mức độ nhận thức của các bên liên quan đối với triết lý giáo dục và về kết quả truyền tải triết lý giáo dục trong từng học phần chưa được tổng hợp thành báo cáo chuyên đề.

d) Kế hoạch hành động

Bảng 3.1.1. Kế hoạch hành động của Tiêu chí 3.1

TT

Mục tiêu

Nội dung

Đơn vị thực hiện

Thời gian

1

Khắc phục tồn tại

Đa dạng hóa hình thức phổ biến triết lý giáo dục thông qua tọa đàm, sinh hoạt chuyên đề, video, infographic và các kênh truyền thông số; lồng ghép nội dung triết lý giáo dục trong hoạt động đầu khóa và giới thiệu học phần.

Phòng Hành chính - Tổng hợp; Khoa CNTT; Đoàn Thanh niên - Hội Sinh viên

Từ năm học 2026–2027

2

Khắc phục tồn tại

Bổ sung nội dung khảo sát nhận thức của GV, NH và các bên liên quan về triết lý giáo dục; tổng hợp kết quả và đề xuất cải tiến hằng năm.

Đơn vị phụ trách bảo đảm chất lượng; Khoa CNTT

Từ năm học 2026–2027

3

Phát huy điểm mạnh

Tiếp tục rà soát mức độ thể hiện triết lý giáo dục trong mục tiêu, CĐR, CTĐT, ĐCCTHP và hoạt động trải nghiệm; duy trì việc phổ biến đến GV và NH.

Khoa CNTT; các Bộ môn

Thường xuyên

 

đ) Tự đánh giá: Đạt (Đ)

Tiêu chí 3.1 được tự đánh giá là Đạt. Triết lý giáo dục của Trường Đại học Mỏ - Địa chất được tuyên bố và công bố rõ ràng, được phổ biến đến các bên liên quan và được cụ thể hóa trong mục tiêu, CĐR, CTĐT, ĐCCTHP cũng như các hoạt động dạy và học của ngành Công nghệ thông tin. Những hạn chế về mức độ đa dạng của hình thức truyền thông và hồ sơ đánh giá nhận thức đã được nhận diện và có kế hoạch khắc phục.

Minh chứng (0)

Chưa gắn minh chứng.