Tiêu chí 2.6. Cấu trúc và nội dung của chương trình đào tạo thể hiện rõ các học phần bắt buộc, tự chọn, lý thuyết, thực hành, trải nghiệm, nghiên cứu khoa học, các thành phần chính yếu và bổ trợ; cho phép người học lựa chọn theo định hướng nghề nghiệp của bản thân.
Yêu cầu của tiêu chí
Nội dung tiêu chí
a) Mô tả hiện trạng
* Cấu trúc và nội dung của CTĐT thể hiện rõ các HP bắt buộc, tự chọn, lý thuyết, thực hành, trực tuyến, trải nghiệm, NCKH, các thành phần chính yếu và bổ trợ.
CTĐT ngành CNTT của Trường ĐH Mỏ - Địa chất được thiết kế bảo đảm khối lượng tín chỉ tối thiểu theo quy định tại Thông tư 17/2021/TT-BGDĐT. Ban hành quy định về đánh giá Chuẩn đầu ra của trường ĐH Mỏ - Địa chất kèm theo Quyết định số 3357 ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Hiệu trưởng trường ĐH Mỏ - Địa chất [H2.02.06.01]
Cấu trúc CTĐT gồm hai khối kiến thức chính: khối kiến thức giáo dục đại cương (gồm các học phần bắt buộc và tự chọn) và khối kiến thức giáo dục chuyên nghiệp (gồm kiến thức cơ sở ngành, kiến thức ngành, thực tập nghề nghiệp và khóa luận tốt nghiệp) [Các quyết định ban hành CTĐT ngành CNTT (bao gồm các phiên bản CTĐT đính kèm)]; [Bản mô tả CTĐT ngành CNTT các phiên bản]. [H2.02.06.02]
Trong CTĐT ngành CNTT, các học phần được phân loại rõ ràng theo tính chất và vai trò trong chương trình, bao gồm học phần bắt buộc và học phần tự chọn; học phần lý thuyết, học phần thực hành, học phần trải nghiệm và các hoạt động NCKH. Việc phân loại này được thể hiện trong bản mô tả CTĐT và ĐCCTHP các học phần, qua đó giúp NH nhận biết rõ vai trò và nội dung của từng học phần trong quá trình học tập [Các quyết định ban hành CTĐT ngành CNTT (bao gồm các phiên bản CTĐT đính kèm)]; [Bản mô tả CTĐT ngành CNTT các phiên bản]; [ĐCCTHP ngành CNTT các phiên bản]. [H2.02.06.02], [H2.02.06.04]
Khoa CNTT đã tiến hành việc phân loại HP bắt buộc và tự chọn theo hướng đảm bảo cân bằng giữa việc trang bị kiến thức cốt lõi cần thiết cho tất cả NH và tạo không gian cho NH ngành CNTT phát triển theo định hướng cá nhân, trong đó HP bắt buộc bao gồm các kiến thức, kỹ năng thiết yếu để đạt CĐR tối thiểu, còn HP tự chọn cho phép NH chuyên sâu vào các lĩnh vực quan tâm hoặc mở rộng kiến thức liên ngành trên cơ sở nội hàm ngành CNTT [Các quyết định ban hành CTĐT ngành CNTT (bao gồm các phiên bản CTĐT đính kèm)]. [H2.02.06.02]
Bảng 2.6.1. Phân loại học phần trong CTĐT ngành CNTT
|
Loại học phần |
Ví dụ học phần |
Vai trò |
|
Học phần bắt buộc |
Trí tuệ nhân tạo + BTL |
Trang bị kiến thức cốt lõi |
|
Học phần tự chọn |
Trí tuệ nhân tạo trong Marketing |
Định hướng chuyên sâu
|
|
Học phần thực hành |
Đồ án môn học |
Rèn luyện kỹ năng |
|
Học phần trải nghiệm |
Thực tập doanh nghiệp |
Tiếp cận môi trường doanh nghiệp |
|
Hoạc phần NCKH |
Khóa luận tốt nghiệp |
Phát triển tư duy nghiên cứu |
Việc phân loại các học phần này được thể hiện rõ trong bản mô tả CTĐT và kế hoạch đào tạo toàn khóa của ngành CNTT, qua đó giúp NH nhận biết lộ trình học tập và vai trò của từng học phần trong CTĐT [Bản mô tả CTĐT ngành CNTT các phiên bản]; [Tiến độ học tập/ Thời khóa biểu hàng kỳ, hàng năm của ngành CNTT]. [H2.02.06.02], [H2.02.06.04]
Trong CTĐT ngành CNTT, các học phần thuộc khối kiến thức cơ sở ngành và kiến thức ngành được xác định là các thành phần chính yếu, đóng vai trò trực tiếp trong việc hình thành năng lực chuyên môn của NH theo CĐR của chương trình. Bên cạnh đó, các học phần thuộc khối kiến thức giáo dục đại cương, các hoạt động trải nghiệm, thực tập và các hoạt động NCKH sinh viên được xem là các thành phần bổ trợ, góp phần phát triển các kỹ năng mềm, tư duy khoa học và năng lực nghề nghiệp toàn diện cho NH [Bản mô tả CTĐT ngành CNTT các phiên bản]. [H2.02.06.02]
* Cấu trúc và nội dung của CTĐT cho phép NH có các lựa chọn ngành chính và/hoặc ngành phụ theo định hướng nghề nghiệp của bản thân (nếu có).
Trường ĐH Mỏ - Địa chất ban hành quy định về đào tạo song ngành, ngành chính - ngành phụ theo quy chế đào tạo theo hệ thống tín chỉ. Việc định hướng nghề nghiệp của NH chủ yếu được thực hiện thông qua lựa chọn các học phần tự chọn và các học phần chuyên sâu trong CTĐT [Quyết định ban hành Quy chế đào tạo đại học, cao đẳng theo hệ thống tín chỉ của Trường ĐH Mỏ - Địa chất 2346/QĐ-MĐC ngày 10/10/2025]. [H2.02.06.03]
b) Điểm mạnh
CTĐT ngành CNTT được thiết kế với cấu trúc phân loại học phần rõ ràng giữa học phần bắt buộc và tự chọn; học phần lý thuyết, thực hành, trải nghiệm và NCKH. Chương trình đồng thời bảo đảm sự cân đối giữa các thành phần lý thuyết và thực hành, đặc biệt thông qua các học phần thực tập tại doanh nghiệp giúp NH sớm tiếp cận môi trường nghề nghiệp. Danh mục các học phần tự chọn được xây dựng nhằm hỗ trợ NH định hướng chuyên sâu theo sở thích và mục tiêu nghề nghiệp.
c) Điểm tồn tại (nếu có)
Một số học phần tự chọn chuyên sâu của ngành CNTT chưa được mở thường xuyên do số lượng NH đăng ký còn ít, dẫn đến việc NH đôi khi phải lựa chọn học phần thay thế. Bên cạnh đó, việc tích hợp hoạt động NCKH sinh viên vào các học phần lý thuyết chưa được triển khai đồng đều trong toàn bộ CTĐT.
d) Kế hoạch hành động
|
TT |
Mục tiêu |
Nội dung |
Đơn vị, người thực hiện |
Thời gian thực hiện |
|
1 |
Khắc phục tồn tại |
Rà soát danh mục học phần tự chọn của CTĐT ngành CNTT nhằm bảo đảm khả năng tổ chức lớp và phù hợp với nhu cầu của NH; |
Phòng ĐTĐH; Khoa CNTT |
Từ năm học 2026-2030 |
|
Tăng cường lồng ghép hoạt động NCKH sinh viên vào các học phần chuyên ngành. |
Khoa CNTT |
|
||
|
2 |
Phát huy điểm mạnh |
Tiếp tục duy trì và phát triển các học phần thực tập, trải nghiệm nhằm tăng cường khả năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn. |
Phòng ĐTĐH; Khoa CNTT |
Từ năm học 2026-2030
|
đ) Tự đánh giá: Tự đánh giá tiêu chí Đạt (Đ).
Minh chứng (0)
Chưa gắn minh chứng.