Tiêu chuẩn 2 — Bản mô tả chương trình đào tạo

Tiêu chí 2.5. Chương trình đào tạo có cấu trúc logic, trình tự hợp lý, có tính linh hoạt và tích hợp.

Đã hoàn tất

Yêu cầu của tiêu chí

1. Cấu trúc và nội dung của CTĐT phải thể hiện sự liên kết logic và bổ trợ lẫn nhau giữa các thành phần, HP và có trình tự hợp lý (các HP có sự tiến triển từ đại cương đến chuyên sâu). 2. Cấu trúc và nội dung của CTĐT phải có tính linh hoạt và tích hợp. 3. Cấu trúc và nội dung của CTĐT được rà soát, đối sánh, phân tích qua các lần cập nhật của CTĐT.

Nội dung tiêu chí

Tiêu chí 2.5. Chương trình đào tạo có cấu trúc logic, trình tự hợp lý, có tính linh hoạt và tích hợp. (Tiêu chí điều kiện)

a) Mô tả hiện trạng

* Cấu trúc CTĐT được thiết kế logic, phân tầng kiến thức và lộ trình phát triển năng lực hợp lý

Chương trình đào tạo (CTĐT) ngành Công nghệ thông tin được xây dựng dựa trên khung trình độ quốc gia và các quy định hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Yêu cầu về bố cục, cấu trúc, tính linh hoạt và tích hợp của CTĐT được quy định cụ thể trong Quy trình mở mới và rà soát điều chỉnh chương trình đào tạo (ban hành kèm Quyết định số 318/QĐ-MĐC ngày 29/4/2021 và sửa đổi, bổ sung tại Quyết định số 737/QĐ-MĐC ngày 24/6/2022) *[H02.05.01] . Quy trình này mô tả chi tiết 9 bước xây dựng CTĐT, trong đó Bước 3 (xác định cấu trúc, khối lượng kiến thức), Bước 5 (thiết kế đề cương chi tiết học phần, xây dựng chuẩn đầu ra cho từng học phần), Bước 6 (xây dựng ma trận phát triển kiến thức, kỹ năng và chuẩn đầu ra) và Bước 8 (thẩm định, đối chiếu CTĐT với chuẩn đầu ra, các tiêu chuẩn kiểm định chất lượng, phân tích hiệu quả kinh tế - xã hội). Nhờ vậy, CTĐT có cấu trúc phân tầng rõ ràng.

Cấu trúc CTĐT ngành CNTT (phiên bản 2023, mã ngành 7480201) được tổ chức thành hai khối chính: Khối giáo dục đại cương (51 tín chỉ) và Khối giáo dục chuyên nghiệp (102 tín chỉ) , tổng toàn khóa 167 tín chỉ. Trong đó:

  • Khối giáo dục đại cương bao gồm: Toán và khoa học cơ bản (32 tín chỉ), Lý luận chính trị (11 tín chỉ), Pháp luật đại cương (2 tín chỉ), Giáo dục thể chất (3 tín chỉ), Giáo dục quốc phòng – an ninh (11 tín chỉ) và Ngoại ngữ (6 tín chỉ).
  • Khối giáo dục chuyên nghiệp gồm: Kiến thức cơ sở ngành (52 tín chỉ) và kiến thức chuyên ngành (50 tín chỉ, trong đó có định hướng chuyên ngành 12 tín chỉ, tự chọn bắt buộc 9 tín chỉ, tự chọn tự do 9 tín chỉ, thực tập tốt nghiệp 10 tín chỉ, đồ án tốt nghiệp 10 tín chỉ).

Sự phân tầng này đảm bảo sinh viên được trang bị nền tảng khoa học cơ bản, ngoại ngữ, lý luận chính trị trước khi bước vào học các học phần cơ sở ngành và chuyên sâu, phù hợp với logic đào tạo đại học.

* Trình tự đào tạo hợp lý, thể hiện qua kế hoạch học tập toàn khóa

Kế hoạch học tập toàn khóa được xây dựng chi tiết cho từng chuyên ngành (Công nghệ thông tin Địa học, Khoa học máy tính, Tin học kinh tế, Mạng máy tính, Hệ thống thông tin, Công nghệ phần mềm) với thời gian thiết kế 4,5 năm (9 học kỳ). Lộ trình học tập được bố trí tuần tự, kế thừa:

  • Học kỳ 1-2: Các học phần đại cương (Giải tích, Đại số tuyến tính, Xác suất thống kê, Vật lý, Tiếng Anh, Triết học, Nhập môn ngành CNTT, Cơ sở lập trình) – tạo nền tảng về toán, khoa học tự nhiên, lý luận chính trị và làm quen với lập trình.
  • Học kỳ 3-5: Các học phần cơ sở ngành và cốt lõi (Cấu trúc dữ liệu và giải thuật, Cơ sở dữ liệu, Mạng máy tính, Hệ điều hành, Kỹ thuật lập trình hướng đối tượng, Phân tích thiết kế hệ thống, Phát triển ứng dụng Web, Hệ quản trị CSDL, v.v.) – trang bị kiến thức nền tảng của ngành.
  • Học kỳ 6-7: Các học phần chuyên sâu theo từng chuyên ngành (Trí tuệ nhân tạo, Khai phá dữ liệu, An ninh mạng, Quản trị mạng, Học máy, Thương mại điện tử, v.v.) và các học phần tự chọn mở rộng.
  • Học kỳ 8: Đồ án chuyên ngành và các học phần tự chọn nâng cao.
  • Học kỳ 9: Thực tập doanh nghiệp (10 tín chỉ) và Đồ án tốt nghiệp (10 tín chỉ) – tổng kết, ứng dụng kiến thức vào thực tế.

Lộ trình này đảm bảo sinh viên được phát triển năng lực một cách tuần tự, từ lý thuyết đến thực hành, từ kỹ năng cá nhân đến kỹ năng làm việc nhóm và giải quyết vấn đề thực tế *[H02.05.02] , *[H02.05.03] .

* Tính linh hoạt của CTĐT

Tính linh hoạt của CTĐT thể hiện qua nhiều khía cạnh:

  • Hệ thống học phần tự chọn phong phú: CTĐT bố trí ba nhóm tự chọn: Tự chọn A (6 tín chỉ) trong khối giáo dục đại cương, Tự chọn B (9 tín chỉ) và Tự chọn C (9 tín chỉ) trong khối chuyên ngành. Sinh viên có thể lựa chọn các học phần phù hợp với định hướng nghề nghiệp và sở thích cá nhân. Ví dụ: sinh viên quan tâm đến Trí tuệ nhân tạo có thể chọn “Học sâu ứng dụng”, “Thị giác máy tính”, “Xử lý ngôn ngữ tự nhiên”; sinh viên muốn phát triển kỹ năng quản lý dự án có thể chọn “Quản trị dự án CNTT”, “Marketing điện tử”; sinh viên yêu thích phát triển ứng dụng di động có thể chọn “Phát triển ứng dụng di động đa nền tảng 1”, “Lập trình game”. Tính linh hoạt này giúp sinh viên cá nhân hóa lộ trình học tập, chủ động xây dựng năng lực đáp ứng nhu cầu thị trường lao động *[H02.05.02] , *[H02.05.03] .
  • Cập nhật, điều chỉnh qua các phiên bản CTĐT: CTĐT được rà soát định kỳ và cập nhật qua các phiên bản kế tiếp (2018, 2021, 2023, 2025). Bảng đối chiếu, so sánh giữa CTĐT năm 2016 (hệ 4 năm) và CTĐT năm 2018 (hệ 4,5 năm) *[H02.05.04] cho thấy những thay đổi có hệ thống:
    • Bổ sung các học phần mới đáp ứng xu thế công nghệ: Xác suất thống kê, Phương pháp tính, Nhập môn ngành CNTT, Khoa học dữ liệu, Điện toán đám mây, Trí tuệ nhân tạo, An ninh mạng, Phát triển ứng dụng IoT, Lập trình game, Dữ liệu lớn và ứng dụng, Thị giác máy tính, Quản trị dự án CNTT, v.v.
    • Loại bỏ các học phần không còn phù hợp hoặc tích hợp vào học phần khác: Vật lý đại cương A2, Hình họa vẽ kỹ thuật, Cơ học lý thuyết, Tin học đại cương cũ, và nhiều học phần tự chọn ngoài ngành (Địa chất, Kỹ thuật mỏ, Trắc địa, Dầu khí...).
    • Điều chỉnh số tín chỉ và tên học phần để phù hợp với chuẩn đầu ra và mục tiêu đào tạo (ví dụ: Toán rời rạc 2 TC → Toán rời rạc cho CNTT 4 TC; Thực tập tốt nghiệp, Đồ án tốt nghiệp điều chỉnh tín chỉ).

Những cập nhật này khẳng định CTĐT luôn được điều chỉnh kịp thời theo sự phát triển của khoa học công nghệ và nhu cầu xã hội, đồng thời thể hiện sự linh hoạt trong công tác quản lý và phát triển chương trình.

* Tính tích hợp của CTĐT

CTĐT được thiết kế theo hướng tích hợp cao:

  • Tích hợp lý thuyết và thực hành: Hầu hết các học phần chuyên ngành đều có bài tập lớn (BTL) hoặc thực hành (TH) kèm theo, như “Mạng máy tính + BTL”, “Phân tích và thiết kế hệ thống + BTL”, “Phát triển ứng dụng Web + BTL”, “Trí tuệ nhân tạo + BTL”, “Lập trình hướng đối tượng với Java + TH”, “Thực tập doanh nghiệp” (10 tín chỉ), “Đồ án tốt nghiệp” (10 tín chỉ). Điều này giúp sinh viên vận dụng lý thuyết vào giải quyết bài toán thực tế, rèn luyện kỹ năng nghề nghiệp và kỹ năng mềm.
  • Tích hợp chuẩn đầu ra vào từng học phần: Ma trận tích hợp học phần – chuẩn đầu ra (Mục 7.3, bản mô tả CTĐT) được xây dựng với ba mức độ đóng góp (3: đáp ứng cao, 2: đáp ứng trung bình, 1: đáp ứng thấp). Ma trận này xác định rõ mỗi học phần đóng góp vào chuẩn đầu ra nào của chương trình, đảm bảo tất cả các chuẩn đầu ra (PLO) đều được hiện thực hóa qua một hoặc nhiều học phần. Nhờ đó, sinh viên thấy được lộ trình phát triển năng lực, giảng viên và nhà quản lý có cơ sở để đánh giá mức độ đạt được chuẩn đầu ra.
  • Tích hợp khung năng lực CDIO: CTĐT được xây dựng theo định hướng CDIO (Conceive – Design – Implement – Operate), thể hiện rõ trong các học phần thiết kế, đồ án chuyên ngành, thực tập doanh nghiệp và đồ án tốt nghiệp. Sinh viên phải trải qua toàn bộ quy trình từ hình thành ý tưởng, phân tích yêu cầu, thiết kế, lập trình, kiểm thử đến triển khai và vận hành sản phẩm.
  • Tích hợp với các chương trình chuẩn trong và ngoài nước: CTĐT được tham khảo, đối sánh với chương trình của Trường Đại học Bách khoa Đà Nẵng, Trường Đại học Thủy lợi, Trường ĐH Công nghệ - ĐHQGHN, cũng như các trường quốc tế như La Trobe University (Australia) và Salford University (UK). Bảng so sánh cho thấy cơ cấu khối kiến thức (Toán/Khoa học cơ bản, Cơ sở ngành/chuyên ngành, Kỹ năng) của Trường tương đồng với các trường tiên tiến, khẳng định tính chuẩn mực và khả năng hội nhập *[H02.05.03] .

* Sử dụng ý kiến phản hồi của các bên liên quan để cải tiến cấu trúc và tính linh hoạt

Quá trình rà soát, cập nhật CTĐT có sự tham gia của giảng viên, sinh viên, nhà tuyển dụng và cựu sinh viên. Ý kiến phản hồi được tổng hợp, phân tích và sử dụng để điều chỉnh cấu trúc, bổ sung học phần mới, loại bỏ nội dung lạc hậu, tăng cường tính linh hoạt của chương trình. Cụ thể, qua các bảng đối sánh phiên bản, có thể thấy sinh viên và nhà tuyển dụng đề nghị tăng cường kiến thức về dữ liệu lớn, trí tuệ nhân tạo, an toàn thông tin, phát triển ứng dụng di động; CTĐT đã đáp ứng bằng việc bổ sung các học phần “Khoa học dữ liệu”, “Dữ liệu lớn và ứng dụng”, “Trí tuệ nhân tạo”, “An ninh mạng”, “Phát triển ứng dụng IoT”, “Thương mại điện tử”, “Marketing điện tử”, v.v. Ngoài ra, việc tăng thời lượng thực hành, bài tập lớn cũng được thực hiện dựa trên phản hồi của sinh viên *[H02.05.04] , *[H02.05.05] .

*b) Điểm mạnh

  • Cấu trúc CTĐT phân tầng rõ ràng, logic, đảm bảo lộ trình phát triển năng lực tuần tự từ nền tảng đến chuyên sâu, từ lý thuyết đến thực hành, tạo thuận lợi cho sinh viên trong quá trình học tập.
  • Tính linh hoạt cao: Hệ thống học phần tự chọn đa dạng (tự chọn A, B, C) với tổng số tín chỉ tự chọn lên tới 24 TC (khoảng 14% tổng khối lượng), cho phép sinh viên cá nhân hóa lộ trình học tập. Bên cạnh đó, CTĐT liên tục được cập nhật qua các phiên bản, bổ sung các học phần mới theo xu thế (AI, Big Data, IoT, Cloud, An ninh mạng), thể hiện sự thích ứng nhanh với yêu cầu của thị trường lao động.
  • Tính tích hợp tốt: CTĐT tích hợp chặt chẽ giữa lý thuyết và thực hành, giữa các học phần với chuẩn đầu ra thông qua ma trận liên kết chi tiết, đồng thời tích hợp khung năng lực CDIO. Chương trình cũng được tham khảo, đối sánh với các chương trình tiên tiến trong và ngoài nước, đảm bảo chuẩn mực và khả năng hội nhập.
  • Có cơ chế thu thập và sử dụng ý kiến phản hồi từ các bên liên quan để cải tiến CTĐT, đảm bảo tính thực tiễn, đáp ứng nhu cầu xã hội.

*c) Điểm tồn tại

  • CTĐT qua các phiên bản (2018, 2021, 2023, 2025) có những thay đổi về cấu trúc, tín chỉ, tên học phần. Việc quản lý và lưu trữ các phiên bản chưa thực sự khoa học, dẫn đến đôi khi khó khăn trong tra cứu và đối chiếu, nhất là khi cần xác định phiên bản nào đang áp dụng cho một khóa sinh cụ thể. Cần hệ thống hóa lưu trữ và có bảng tổng hợp thay đổi theo từng phiên bản.
  • Mặc dù có nhiều học phần tự chọn, nhưng tài liệu hướng dẫn sinh viên lựa chọn các học phần phù hợp với lộ trình nghề nghiệp cụ thể còn thiếu; sinh viên đôi khi lúng túng khi xây dựng kế hoạch học tập cá nhân.
  • Việc cập nhật đề cương chi tiết học phần theo các phiên bản CTĐT mới chưa hoàn toàn đồng bộ (đã đề cập tại tiêu chí 2.4), ảnh hưởng đến tính thống nhất trong giảng dạy và đánh giá.

*d) Kế hoạch hành động

TT

Mục tiêu

Nội dung

Đơn vị, người thực hiện

Thời gian thực hiện

1

Khắc phục sự thiếu đồng bộ giữa các phiên bản CTĐT

Rà soát, hệ thống hóa các phiên bản CTĐT (từ 2018 đến 2025), xây dựng bảng tổng hợp thay đổi theo từng phiên bản (cấu trúc, tín chỉ, danh mục học phần). Công khai phiên bản hiện hành và lưu trữ các phiên bản cũ kèm phụ lục đối chiếu.

Khoa CNTT, Phòng Đào tạo Đại học

Hoàn thành trong năm học 2026-2027

2

Đảm bảo đồng bộ đề cương chi tiết với CTĐT hiện hành

Rà soát, cập nhật toàn bộ đề cương chi tiết học phần theo đúng danh mục học phần của CTĐT hiện hành; thống nhất mục tiêu, nội dung, phương pháp giảng dạy, kiểm tra đánh giá phù hợp với chuẩn đầu ra.

Bộ môn trực thuộc Khoa CNTT

Từ năm học 2026-2027, hoàn thành trước khi áp dụng CTĐT cập nhật

3

Tăng cường hướng dẫn sinh viên xây dựng kế hoạch học tập cá nhân

Xây dựng tài liệu “Hướng dẫn lựa chọn học phần tự chọn theo định hướng nghề nghiệp” cho từng chuyên ngành; tổ chức tư vấn học tập đầu khóa và theo học kỳ; phát triển công cụ trực tuyến hỗ trợ sinh viên mô phỏng kế hoạch học tập.

Khoa CNTT, Phòng Đào tạo Đại học, Trung tâm Hỗ trợ sinh viên

Bắt đầu từ học kỳ 1 năm học 2026-2027, duy trì định kỳ

4

Phát huy điểm mạnh – tiếp tục cập nhật CTĐT theo xu thế

Hàng năm thu thập, phân tích phản hồi từ các bên liên quan; cập nhật danh mục học phần tự chọn, bổ sung các học phần mới về công nghệ tiên tiến (AI tạo sinh, Blockchain, điện toán lượng tử, …); rà soát nguồn lực trước khi đưa vào CTĐT.

Khoa CNTT, Phòng Đào tạo Đại học

Hàng năm

đ) Tự đánh giá: Tự đánh giá tiêu chí Đạt (Đ).

 

Minh chứng (4)