Tiêu chuẩn 2 — Bản mô tả chương trình đào tạo

Tiêu chí 2.3. Cấu trúc và nội dung của chương trình đào tạo được thiết kế và phát triển dựa trên phản hồi và nhu cầu của các bên liên quan, đặc biệt là các bên liên quan bên ngoài.

Đang cập nhật

Yêu cầu của tiêu chí

1. Cấu trúc và nội dung của CTĐT được thiết kế và phát triển dựa trên thông tin phản hồi của các BLQ, đặc biệt là BLQ bên ngoài; 2. Thông tin phản hồi của các BLQ, đặc biệt là BLQ bên ngoài, kết quả đối sánh với các CTĐT khác được sử dụng để thiết kế và phát triển cấu trúc và nội dung của CTĐT 3. Cấu trúc và nội dung của CTĐT phản ánh mục tiêu và định hướng đào tạo của CTĐT.

Nội dung tiêu chí

Tiêu chí 2.3. Cấu trúc và nội dung của chương trình đào tạo được thiết kế và phát triển dựa trên phản hồi và nhu cầu của các bên liên quan, đặc biệt là các bên liên quan bên ngoài.

a) Mô tả hiện trạng

* Cấu trúc và nội dung của CTĐT được thiết kế và phát triển dựa trên thông tin phản hồi của các BLQ, đặc biệt là BLQ bên ngoài;

Để triển khai có hiệu quả hoạt động LYKPH, Trường ĐHMĐC giao Phòng ĐBCLGD là đơn vị chủ trì quản lý hoạt động LYKPH của các bên liên quan [H02.02.03.01] và theo chức năng, nhiệm vụ được giao các đơn vị tổ chức thực hiện LYKPH với lĩnh vực mình phụ trách bảo đảm các điều kiện về chất lượng trong hoạt động của Trường [H02.02.03.02]. Trong giai đoạn 2021-2025, Trường đã ban hành quy định về hoạt động LYKPH các bên liên quan, tiếp tục cập nhật, bổ sung làm cơ sở để các đơn vị trong Trường triển khai thu thập ý kiến từ các đối tượng theo quy định [H02.02.03.03]. Quy định này đã làm rõ trách nhiệm chỉ đạo của Hiệu trưởng và trách nhiệm chủ trì hoạt động LYKPH của các bên liên quan của các đơn vị trong Trường, cụ thể: giao Phòng ĐBCLGD xây dựng kế hoạch hoạt động LYKPH chung toàn Trường; hướng dẫn, theo dõi triển khai theo các đợt và xây dựng báo cáo tổng kết công tác LYKPH của Trường. Phòng ĐBCLGD là đầu mối, các Khoa chuyên ngành triển khai việc thực hiện LYKPH đối với các BLQ trong và ngoài trường về thiết kế và phát triển CTĐT nói chung và CTĐT ngành CNTT nói riêng theo đúng hướng dẫn và quy trình [H02.02.03.04][H02.02.03.05]. Bên cạnh đó, để thống nhất trong việc thực hiện thu thập thông tin, dữ liệu, Trường đã xây dựng Bộ mẫu phiếu khảo sát cho từng đối tượng, từng hoạt động[H02.02.03.02][H02.02.03.06].

Trong quá trình xây dựng và phát triển, CTĐT ngành Công nghệ Thông tin được xem xét, đánh giá và điều chỉnh bởi đội ngũ GV có trình độ cao trong Khoa Công nghệ Thông tin trên cơ sở tổng hợp các ý kiến từ các bên liên quan như nhà khoa học, nhà quản lý, NSDLĐ, cựu NH… [H02.02.03.07][H02.02.03.08] [H02.02.03.10]. Các bên liên quan bên ngoài được xác định dựa trên mức độ liên quan trực tiếp đến lĩnh vực đào tạo của ngành Công nghệ Thông tin, bao gồm: cán bộ quản lý ngoài cơ sở đào tạo,  các nhà khoa học, đại diện đơn vị sử dụng lao động liên quan và người đã tốt nghiệp. Việc lựa chọn các BLQ này nhằm đảm bảo các ý kiến phản hồi thu thập được phản ánh sát nhu cầu của thị trường lao động và xu hướng phát triển của ngành Công nghệ Thông tin.

Khoa Công nghệ Thông tin phổ biến, quán triệt đến từng GV về mục đích, ý nghĩa và kế hoạch khảo sát cũng như phối hợp với các Ban/Trung tâm chức năng trong Trường để đôn đốc, nhắc nhở các đối tượng khảo sát liên quan thực hiện công tác khảo sát của Trường [H02.02.03.09]

Bảng 2.3.1. Các đối tượng khảo sát về điều chỉnh CTĐT năm 2026

TT

Đối tượng khảo sát

Số lượng khảo sát

Hình thức khảo sát

Mục đích khảo sát

1

NH sắp tốt nghiệp

-

Gửi mail và phiếu khảo sát

Đánh giá mức độ phù hợp CTĐT

2

NSDLĐ

12

Gửi mail và phiếu khảo sát

Xác định nhu cầu năng lực nghề nghiệp

3

Cựu NH

12

Họp trực tiếp

Đánh giá mức độ đáp ứng công việc

4

GV

12

Họp trực tiếp

Rà soát cấu trúc CTĐT

Quy trình thu thập thông tin phản hồi từ các bên liên quan, Ban Chủ nhiệm đã xây dựng phiếu khảo sát ý kiến phản hồi của các đối tượng liên quan hàng năm từ 2021 đến 2026 thông qua các hình thức họp trao đổi trực tiếp, cung cấp link khảo sát thông qua ứng dụng google form cho các đối tượng khác nhau: NH trước khi tốt nghiệp, cựu NH, doanh nghiệp hoặc NSDLĐ [H02.02.03.02]. Nội dung khảo sát tập trung vào các khía cạnh liên quan trực tiếp đến cấu trúc và nội dung CTĐT như: mức độ phù hợp của CĐR với yêu cầu của thị trường lao động; các nhóm kiến thức chuyên môn cần thiết đối với vị trí việc làm trong lĩnh vực; các kỹ năng nghề nghiệp và kỹ năng mềm cần thiết đối với người tốt nghiệp; cũng như các xu hướng phát triển mới của ngành Công nghệ Thông tin. Các thông tin phản hồi này là cơ sở quan trọng để Khoa xem xét điều chỉnh cấu trúc và nội dung. Bên cạnh đó, phòng ĐBCLGD tổng hợp báo cáo về quá trình khảo sát trình lãnh đạo Trường phê duyệt để giao Khoa tổ chức rà soát, điều chỉnh, cập nhật, hoàn thiện CTĐT cho phù hợp với nhu cầu thực tế thông qua thông tin phản hồi từ NSDLĐ [H02.02.03.10].

* Thông tin phản hồi của các BLQ, đặc biệt là BLQ bên ngoài, kết quả đối sánh với các CTĐT khác được sử dụng để thiết kế và phát triển cấu trúc và nội dung của CTĐT

Căn cứ vào kết quả khảo sát, Khoa Công nghệ Thông tin đã tổng hợp các kết quả lấy ý kiến phản hồi từ cựu NH, NSDLĐ lao động, và các chuyên gia.Trên cơ sở tổng hợp và phân tích các ý kiến phản hồi của các BLQ, Khoa Công nghệ Thông tin đã đề xuất điều chỉnh một số nội dung của CTĐT ngành Công nghệ Thông tin như: cập nhật các học phần; tăng cường các hoạt động học tập trải nghiệm thực tế tại doanh nghiệp; điều chỉnh phương pháp đánh giá theo hướng đánh giá năng lực NH. Các đề xuất điều chỉnh này được thảo luận tại các cuộc họp Khoa/Bộ môn và Hội đồng KH&ĐT của Trường trước khi trình Hiệu trưởng phê duyệt ban hành các phiên bản CTĐT cập nhật [H02.02.03.11].

Khoa Công nghệ Thông tin cũng tổ chức các cuộc họp chuyên môn và hội thảo với sự tham gia của GV, chuyên gia và đại diện doanh nghiệp nhằm thảo luận kết quả khảo sát và đề xuất điều chỉnh CTĐT [Biên bản Hội thảo, họp Khoa/Bộ môn trao đổi, thảo luận về ý kiến của các bên liên quan gắn với thiết kế và phát triển CTĐT 2021-2025]. Ngoài hình thức khảo sát, Khoa Công nghệ Thông tin còn tổ chức các buổi hội thảo, tọa đàm với sự tham gia của đại diện doanh nghiệp, chuyên gia trong lĩnh vực nhằm trao đổi trực tiếp về nhu cầu nguồn nhân lực và xu hướng phát triển của ngành. Ý kiến đóng góp của các BLQ bên ngoài được ghi nhận trong biên bản hội thảo và là một trong những căn cứ quan trọng để Khoa xem xét điều chỉnh CTĐT [H02.02.03.11].

Các kết quả khảo sát lấy ý kiến phản hồi và các biên bản hội thảo cấp Khoa là cơ sở để thiết kế thiết kế bản mô tả CTĐT chi tiết, cụ thể được Trường ban hành vào các năm 2022, 2023, 2024 và 2025 theo đó có sự thay đổi tích cực giữa các phiên bản điều chỉnh [H02.02.03.10].

Bên cạnh đó, khi xây dựng CTĐT, Khoa đã tham khảo CTĐT ngành CNTT ở một số trường uy tín trong và ngoài nước [H02.02.03.12]. Từ những tham khảo đó, ngành CNTT năm 2024, 2025 đã có những đổi mới ở các phương diện như phương pháp giảng dạy (tham quan thực tế, thông qua dự án…), phương pháp đánh giá quá trình và đánh giá kết thúc học phần, khóa luận tốt nghiệp dựa trên các rubrics, ma trận đề thi đảm bảo độ tin cậy, độ chính xác và công bằng, đánh giá KQHT của NH dựa trên CĐR, làm rõ mức độ đạt được của NH theo các cấp độ tư duy quy định trong CĐR của mỗi học phần và CTĐT [H02.02.03.10] [H02.02.03.12].

* Cấu trúc và nội dung của CTĐT phản ánh mục tiêu và định hướng đào tạo của CTĐT.

Sau các đợt cập nhật CTĐT ngành CNTT đã phù hợp hơn với thực tiễn yêu cầu của xã hội về nguồn nhân lực, phản ánh mục tiêu và định hướng đào tạo của CTĐT. Khi CTĐT được ban hành thì Khoa, bộ môn cùng các GV trực tiếp giảng dạy sẽ thiết kế ĐCCTHP cho mỗi học phần để đáp ứng được CĐR của CTĐT cũng như cập nhật các phương pháp, kiến thức học tập mới nhất [H02.02.03.08] [H02.02.03.10]. Vì vậy, CTĐT ngành CNTT được triển khai thông qua các học phần trong CTĐT ban hành năm 2025 với các khối kiến thức về Giáo dục đại cương, Kiến thức cơ sở ngành, Kiến thức ngành và Khóa luận tốt nghiệp [H02.02.03.08][ H02.02.03.13] [H02.02.03.14].

Qua bảng 2.2.1, CTĐT ngành CNTT năm 2025 được cấu trúc thành các khối kiến thức gồm: kiến thức giáo dục đại cương, kiến thức cơ sở ngành, kiến thức ngành, thực tập nghề nghiệp và khóa luận tốt nghiệp với tổng số 167 tín chỉ. Cấu trúc này đảm bảo sự liên thông giữa các nhóm kiến thức, giúp NH phát triển dần từ kiến thức nền tảng đến năng lực chuyên môn trong lĩnh vực CNTT [H02.02.03.10] [H02.02.03.12]. Ngoài kiến thức ngành, Khoá luận tốt nghiệp là bộ phận quan trọng nhất nhằm hỗ trợ NH đạt được CĐR của CTĐT thông qua giúp NH trải nghiệm thực tế, tổng hợp kiến thức, vận dụng kiến thức, phát triển kỹ năng giải quyết vấn đề trong công tác ngành CNTT.  Khoá luận tốt nghiệp giúp NH tổng hợp, vận dụng kiến thức đã học và những kiến thức thực tế trong các lĩnh vực về Công nghệ Thông tin như Công nghệ phần mềm, Khoa học máy tính ứng dụng, Mạng máy tính, Hệ thống thông tin, Công nghệ Thông tin Địa học, Tin học Kinh tế,… để thực tập tại cơ sở thực tập và nghiên cứu một đề tài và viết báo cáo kết quả nghiên cứu của đề tài đó theo đề cương nghiên cứu và đạt được những mục tiêu đã đặt ra đối với khóa luận tốt [H02.02.03.10] [H02.02.03.12].

b) Điểm mạnh

Nhà trường đã xây dựng hệ thống quy định, quy trình và công cụ thu thập ý kiến phản hồi của các bên liên quan; kết quả phản hồi được sử dụng làm cơ sở trong quá trình rà soát, cập nhật và phát triển CTĐT ngành CNTP.

c) Điểm tồn tại

Hệ thống bộ công cụ khảo sát các bên liên quan chưa được chuẩn hóa và thống nhất trong toàn trường; một số mẫu phiếu khảo sát còn dài, gây khó khăn trong việc tổng hợp và xử lý dữ liệu.

d) Kế hoạch hành động

TT

Mục tiêu

Nội dung

Đơn vị, người thực hiện

Thời gian thực hiện

1

Khắc phục tồn tại

Rà soát, chuẩn hóa và ban hành thống nhất bộ công cụ khảo sát các bên liên quan trong toàn trường; điều chỉnh, tinh gọn nội dung các mẫu phiếu khảo sát nhằm nâng cao hiệu quả thu thập và xử lý dữ liệu phản hồi.

Phòng ĐBCLGD

Từ năm học 2026-2027

2

Phát huy điểm mạnh

Tiếp tục triển khai hoạt động thu thập ý kiến phản hồi của các bên liên quan và sử dụng kết quả phản hồi làm cơ sở cho việc rà soát, cập nhật và phát triển CTĐT ngành CNTP.

Phòng ĐBCLGD, khoa CNTT

Từ năm học 2026-2027

đ) Tự đánh giá: Tự đánh giá tiêu chí Đạt (Đ).

 

Minh chứng (13)