Tiêu chuẩn 2 — Bản mô tả chương trình đào tạo

Tiêu chí 2.2. Cấu trúc và nội dung của chương trình đào tạo được thiết kế và phát triển để bảo đảm người học đạt được chuẩn đầu ra và có khối lượng học tập phù hợp với quy định.

Đang cập nhật

Yêu cầu của tiêu chí

1. CTĐT được thiết kế và phát triển bảo đảm có lộ trình giúp NH đạt được CĐR. 2. CTĐT có khối lượng học tập phù hợp với quy định. 3. GV tham gia giảng dạy HP hiểu và áp dụng được ma trận các môn học hoặc HP với CĐR của CTĐT.

Nội dung tiêu chí

Tiêu chí 2.2. Cấu trúc và nội dung của chương trình đào tạo được thiết kế và phát triển để bảo đảm người học đạt được chương trình đào tạo và có khối lượng học tập phù hợp với quy định. (Tiêu chí điều kiện)

a) Mô tả hiện trạng

Chương trình đào tạo (CTĐT) Kỹ sư Công nghệ Thông tin được thiết kế theo tiếp cận chuẩn đầu ra, bảo đảm sự liên kết chặt chẽ giữa mục tiêu đào tạo (PEO), chuẩn đầu ra (PLO) và cấu trúc chương trình. Nội dung chương trình được xây dựng nhằm giúp người học đạt được các chuẩn đầu ra đã xác định, đồng thời phù hợp với yêu cầu của Khung trình độ quốc gia Việt Nam bậc 6, yêu cầu nội hàm của Thông tư 17/2021/TT-BGDĐT ngày 22/6/2021 và quy định của Trường, đảm bảo tính khoa học, thực tiễn và phù hợp với xu hướng phát triển của xã hội trong lĩnh vực CNTT [H1.01.03.02].

CTĐT được thiết kế với thời gian đào tạo 4,5 năm và tổng khối lượng học tập 153 tín chỉ, phù hợp với quy định về CTĐT trình độ đại học theo Thông tư 17/2021/TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Cấu trúc chương trình được tổ chức thành hai khối kiến thức chính gồm: (i) khối giáo dục đại cương (51 tín chỉ) và (ii) khối giáo dục chuyên nghiệp (102 tín chỉ), cùng với các học phần điều kiện về giáo dục thể chất và giáo dục quốc phòng – an ninh. Cách phân bổ này bảo đảm sự cân đối giữa kiến thức nền tảng và kiến thức chuyên môn, phù hợp với định hướng đào tạo kỹ sư ứng dụng trong lĩnh vực công nghệ thông tin.

Bảng 2.2.1. Phân bố khối lượng tín chỉ CTĐT ngành CNTT năm 2025

Khối kiến thức

Số tín chỉ

A. Kiến thức giáo dục đại cương

51

B. Khối kiến thức giáo dục chuyên nghiệp

102

B1. Cơ sở ngành/nhóm ngành

46

B2. Chuyên ngành

12

B3. Tự chọn A

6

B4. Tự chọn B

9

B5. Tự chọn C

9

B6. Thực tập tốt nghiệp

10

B7. Đồ án tốt nghiệp

10

Tổng

153

Khối kiến thức giáo dục đại cương cung cấp nền tảng về toán học, khoa học tự nhiên, lý luận chính trị, pháp luật và ngoại ngữ, góp phần hình thành các năng lực cơ bản và phẩm chất của người học. Trong khi đó, khối kiến thức giáo dục chuyên nghiệp bao gồm các học phần cơ sở ngành và chuyên ngành, được thiết kế theo hướng tăng dần mức độ chuyên sâu, giúp người học phát triển năng lực chuyên môn và kỹ năng nghề nghiệp.

Nội dung chương trình được tổ chức theo lộ trình hợp lý qua các học kỳ, bảo đảm tính kế thừa và phát triển năng lực của người học. Các học phần cơ sở như lập trình, cấu trúc dữ liệu, cơ sở dữ liệu, hệ điều hành, mạng máy tính được bố trí ở giai đoạn đầu và giữa chương trình, làm nền tảng cho các học phần chuyên sâu như trí tuệ nhân tạo, điện toán đám mây, phát triển ứng dụng web và các học phần chuyên ngành. Điều này thể hiện rõ logic phát triển từ kiến thức cơ bản đến nâng cao, phù hợp với yêu cầu đào tạo theo chuẩn đầu ra.

CTĐT cũng được thiết kế linh hoạt với nhiều chuyên ngành và định hướng chuyên sâu như Công nghệ thông tin địa học, Khoa học máy tính, Tin học kinh tế, Mạng máy tính, Hệ thống thông tin và Công nghệ phần mềm. Các học phần tự chọn và định hướng chuyên ngành cho phép người học cá nhân hóa lộ trình học tập, đồng thời đáp ứng nhu cầu đa dạng của thị trường lao động trong lĩnh vực CNTT .

Đặc biệt, chương trình chú trọng yếu tố thực hành và gắn kết với thực tiễn thông qua các học phần bài tập lớn, thực tập doanh nghiệp (10 tín chỉ) và đồ án tốt nghiệp (10 tín chỉ). Các hoạt động này giúp người học vận dụng kiến thức đã học để giải quyết các bài toán thực tế, đồng thời phát triển các kỹ năng nghề nghiệp và kỹ năng mềm.

Bên cạnh đó, chương trình đã xây dựng ma trận liên kết giữa học phần và chuẩn đầu ra (PLO), thể hiện mức độ đóng góp của từng học phần vào việc hình thành và phát triển các chuẩn đầu ra theo các mức độ khác nhau (I – Introduce, R – Reinforce, M – Master). Điều này cho thấy cấu trúc và nội dung chương trình được thiết kế có định hướng rõ ràng nhằm bảo đảm người học đạt được các chuẩn đầu ra khi tốt nghiệp [H1.01.03.02].

Nhìn chung, cấu trúc và nội dung của CTĐT được xây dựng một cách hệ thống, logic và phù hợp với quy định hiện hành về khối lượng học tập, đồng thời đáp ứng mục tiêu đào tạo và yêu cầu của thị trường lao động trong lĩnh vực công nghệ thông tin.

b) Điểm mạnh

Cấu trúc chương trình đào tạo được thiết kế hợp lý, bảo đảm sự cân đối giữa khối kiến thức giáo dục đại cương và giáo dục chuyên nghiệp, phù hợp với yêu cầu đào tạo trình độ kỹ sư và Khung trình độ quốc gia Việt Nam bậc 6. Khối lượng học tập toàn khóa được xác định rõ ràng, đáp ứng quy định hiện hành và phù hợp với thời gian đào tạo.

Nội dung chương trình được xây dựng theo hướng tiếp cận chuẩn đầu ra (OBE), có sự liên kết chặt chẽ giữa mục tiêu đào tạo (PEO), chuẩn đầu ra (PLO) và các học phần. Việc xây dựng ma trận liên kết giữa học phần và chuẩn đầu ra với các mức độ (I–R–M) thể hiện rõ lộ trình phát triển năng lực của người học từ cơ bản đến nâng cao, bảo đảm người học đạt được chuẩn đầu ra khi tốt nghiệp.

Chương trình có cấu trúc linh hoạt với nhiều chuyên ngành và định hướng chuyên sâu, cho phép người học lựa chọn lộ trình phù hợp với năng lực và định hướng nghề nghiệp. Hệ thống học phần tự chọn và định hướng chuyên ngành góp phần nâng cao tính cá thể hóa trong đào tạo và đáp ứng nhu cầu đa dạng của thị trường lao động.

Nội dung chương trình có tính cập nhật, tích hợp các lĩnh vực công nghệ mới như trí tuệ nhân tạo, dữ liệu lớn, điện toán đám mây, IoT. Đồng thời, chương trình chú trọng yếu tố thực hành thông qua các học phần bài tập lớn, thực tập doanh nghiệp và đồ án tốt nghiệp với khối lượng tín chỉ đáng kể, góp phần tăng cường năng lực ứng dụng và kỹ năng nghề nghiệp cho người học.

c) Điểm tồn tại

Mặc dù nội dung chương trình đã cập nhật một số công nghệ mới, việc rà soát và cập nhật chương trình theo xu hướng công nghệ và nhu cầu thị trường lao động chưa được thể hiện rõ ràng dưới dạng một quy trình định kỳ có minh chứng cụ thể.

Sự liên kết giữa nội dung học phần, phương pháp giảng dạy, phương pháp đánh giá và chuẩn đầu ra trong một số trường hợp chưa được thể hiện đầy đủ theo chu trình khép kín (Constructive Alignment), đặc biệt là trong việc sử dụng các chỉ báo đánh giá (PI) làm cơ sở thiết kế hoạt động dạy học và đánh giá.

d) Kế hoạch hành động

TT

Mục tiêu

Nội dung

Đơn vị, người thực hiện

Thời gian thực hiện

1

Khắc phục tồn tại

Rà soát và cập nhật ma trận liên kết giữa học phần và chuẩn đầu ra theo hướng tích hợp các chỉ báo đánh giá (PI), bảo đảm mỗi học phần đóng góp rõ ràng và có thể đo lường được đối với việc đạt chuẩn đầu ra.

Đẩy mạnh việc áp dụng các phương pháp giảng dạy tích cực (project-based learning, problem-based learning) và gắn kết chặt chẽ với hệ thống đánh giá dựa trên rubric và PI nhằm nâng cao hiệu quả đạt chuẩn đầu ra của người học.

Khoa CNTT

Từ năm học 2026-2027

2

Phát huy điểm mạnh

Tiếp tục rà soát và điều chỉnh cấu trúc CTĐT nhằm bảo đảm sự phù hợp giữa cấu trúc chương trình, CĐR và yêu cầu của thị trường lao động.

Khoa CNTT

Từ năm học 2026-2027

đ) Tự đánh giá: Tự đánh giá tiêu chí Đạt (Đ).

Minh chứng (0)

Chưa gắn minh chứng.