Tiêu chuẩn 1 — Mục tiêu và chuẩn đầu ra của CTĐT

Tiêu chí 1.3. Chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo phù hợp với Khung trình độ quốc gia Việt Nam và chuẩn chương trình đào tạo nhóm ngành, bao gồm chuẩn đầu ra chung và chuẩn đầu ra chuyên biệt.

Đang cập nhật

Yêu cầu của tiêu chí

1. Trong quá trình xây dựng, rà soát CĐR, CTĐT có thực hiện việc phân tích sự phù hợp của CĐR với yêu cầu về năng lực của NH tốt nghiệp quy định trong Khung trình độ quốc gia Việt Nam, chuẩn CTĐT nhóm ngành đào tạo và quy định hiện hành. 2. CĐR của CTĐT bao gồm các CĐR chung liên quan đến kiến thức, kỹ năng phát triển năng lực học tập suốt đời và CĐR chuyên biệt liên quan đến kiến thức và kỹ năng theo yêu cầu của ngành, chuyên ngành.

Nội dung tiêu chí

a) Mô tả hiện trạng

* Trong quá trình xây dựng, rà soát CĐR, CTĐT có thực hiện việc phân tích sự phù hợp của CĐR với yêu cầu về năng lực của người học tốt nghiệp quy định trong Khung trình độ quốc gia Việt Nam, chuẩn CTĐT nhóm ngành đào tạo và quy định hiện hành.

Trường Đại học Mỏ - Địa Chất đã ban hành quy định về quy trình mở mới, rà soát và điều chỉnh chương trình đào tạo tại Quyết định số 318/QĐ-MĐC ngày 24/4/2021. Theo đó, các chương trình đào tạo (CTĐT) khi xây dựng và rà soát chuẩn đầu ra (CĐR) phải thực hiện đối sánh với yêu cầu năng lực của Khung trình độ quốc gia Việt Nam bậc 6, bao gồm ba nhóm năng lực chính: kiến thức, kỹ năng và mức độ tự chủ, trách nhiệm [H1.01.03.01].

Trong quá trình xây dựng và rà soát CĐR, Khoa Công nghệ thông tin đã thực hiện đối sánh chính thức giữa CĐR của CTĐT với các yêu cầu của Khung trình độ quốc gia Việt Nam bậc 6. Kết quả đối sánh được tổng hợp và minh chứng thông qua bảng phân tích mức độ phù hợp giữa các chuẩn đầu ra của chương trình và các tiêu chí của khung trình độ quốc gia Việt Nam [H1.01.03.02].

Chuẩn đầu ra (CĐR) của chương trình đào tạo Kỹ sư Công nghệ thông tin được xây dựng theo tiếp cận chuẩn đầu ra, bảo đảm sự liên kết chặt chẽ với mục tiêu đào tạo (PEO) và cấu trúc chương trình. Hệ thống CĐR bao gồm các chuẩn đầu ra chung (PLO1, PLO2, PLO3, PLO5) và chuẩn đầu ra chuyên biệt (PLO4), trong đó PLO4 được thiết kế riêng cho từng chuyên ngành, phản ánh đặc thù đào tạo và định hướng nghề nghiệp của người học .

Các chuẩn đầu ra của chương trình được xây dựng phù hợp với yêu cầu của Khung trình độ quốc gia Việt Nam bậc 6, thể hiện qua việc bao quát đầy đủ ba nhóm năng lực:

  • Nhóm kiến thức: PLO1 yêu cầu người học vận dụng kiến thức toán học, khoa học máy tính và công nghệ thông tin để giải quyết các bài toán kỹ thuật. Các chỉ báo đánh giá (PI) như PLI1.1–PLI1.4 cụ thể hóa năng lực về mô hình hóa, thuật toán, lập trình và cơ sở dữ liệu, phù hợp với yêu cầu kiến thức chuyên sâu của trình độ bậc 6.
  • Nhóm kỹ năng: PLO2, PLO3 và PLO4 phản ánh đầy đủ các kỹ năng nhận thức, kỹ năng nghề nghiệp và kỹ năng mềm. Cụ thể, PLO2 thể hiện năng lực phân tích, tư duy phản biện và tự học; PLO3 nhấn mạnh kỹ năng giao tiếp, làm việc nhóm và hội nhập quốc tế; PLO4 (chuẩn chuyên biệt) thể hiện năng lực thiết kế, triển khai và vận hành hệ thống CNTT theo định hướng CDIO, phù hợp với đặc thù từng chuyên ngành như phần mềm, hệ thống thông tin, mạng máy tính, khoa học máy tính hoặc CNTT địa học.
  • Nhóm tự chủ và trách nhiệm: PLO5 thể hiện rõ các yêu cầu về phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp, ý thức phục vụ cộng đồng và tuân thủ pháp luật, phù hợp với yêu cầu về mức độ tự chủ và trách nhiệm của Khung trình độ quốc gia.
  • Bảng 1.3.1. Đối sánh CĐR CTĐT ngành CNTT năm 2025 với Khung trình độ quốc gia Việt Nam bậc 6

Nhóm năng lực

Mô tả theo VQF bậc 6

PLO liên quan

Kiến thức

Kiến thức thực tế vũng chắc, kiến thức lý thuyết sâu, rộng trong phạm vi của ngành đào tạo

PLO1, PLO2

Kiến thức cơ bản về khoa học xã hội, khoa học chính trị và pháp luật.

PLO5

Kiến thức về công nghệ thông tin đáp ứng yêu cầu công việc.

PLO1, PLO4

Kiến thức về lập kế hoạch, tổ chức và giám sát các quá trình trong một lĩnh vực hoạt động cụ thể.

PLO4

Kiến thức cơ bản về quản lý, điều hành hoạt động chuyên môn

PLO4, PLO5

Kỹ năng

Kỹ năng cần thiết để có thể giải quyết các vấn để phức tạp.

PLO1, PLO2

Kỹ năng dẫn dắt, khởi nghiệp, tạo việc làm cho. mình và cho người khác.

PLO3, PLO4

Kỹ năng phản biện, phê phán và sử dụng các giải pháp thay thế trong điều kiện môi trường không xác định hoặc thay đổi.

PLO2

Kỹ năng đánh giá chất lượng công việc sau khi hoàn thành và kết quả thực hiện của các thành viên trong nhóm.

PLO4

Kỹ năng truyền đạt vấn đề và giải pháp tới người khác tại nơi làm việc; chuyển tải, phổ biến kiến thức, kỹ năng trong việc thực hiện những nhiệm vụ cụ thể hoặc phức tạp.

PLO3

Có năng lực ngoại ngữ bậc 3/6 Khung năng lực ngoại ngữ của Việt Nam

PLO3

Mức tự chủ và trách nhiệm

Làm việc độc lập hoặc làm việc theo nhóm trong điều kiện làm việc thay đổi, chịu trách nhiệm cá nhân và trách nhiệm đối với nhóm.

PLO3, PLO5

Hướng dẫn, giám sát những người khác thực hiện nhiệm vụ xác định.

PLO4

Tự định hướng, đưa ra kết luận chuyên môn và có thể bảo vệ được quan điểm cá nhân.

PLO2, PLO5

Lập kế hoạch, điều phối, quản lý các nguồn lực, đánh giá và cải thiện hiệu quả các hoạt động.

PLO4

 

Chuẩn đầu ra của chương trình cũng phù hợp với chuẩn chương trình đào tạo nhóm ngành Công nghệ thông tin thông qua việc tích hợp các năng lực cốt lõi như lập trình, phân tích hệ thống, quản trị dữ liệu, mạng máy tính, trí tuệ nhân tạo và phát triển phần mềm. Đặc biệt, việc thiết kế PLO4 theo từng chuyên ngành giúp chương trình vừa bảo đảm chuẩn chung của ngành, vừa đáp ứng yêu cầu chuyên sâu theo từng lĩnh vực.

Phiên bản CTĐT 2025 đã bổ xung các chỉ báo đánh giá cụ thể (Performance Indicators – PI) [H1.01.03.02] cho từng chuẩn đầu ra, giúp cụ thể hóa yêu cầu năng lực và tạo điều kiện thuận lợi cho việc đo lường, đánh giá mức độ đạt chuẩn của người học. Đồng thời, chương trình đã xây dựng ma trận liên kết giữa mục tiêu đào tạo (PEO) và chuẩn đầu ra (PLO), thể hiện sự nhất quán và logic trong thiết kế chương trình.

Nhìn chung, chuẩn đầu ra của CTĐT ngành Công nghệ thông tin được xây dựng đầy đủ, có cấu trúc rõ ràng giữa chuẩn chung và chuẩn chuyên biệt, phù hợp với Khung trình độ quốc gia Việt Nam bậc 6 và đáp ứng yêu cầu của chuẩn chương trình đào tạo nhóm ngành.

b) Điểm mạnh

Chuẩn đầu ra được xây dựng đầy đủ, bao quát cả ba nhóm năng lực theo Khung trình độ quốc gia Việt Nam bậc 6, bảo đảm phù hợp với trình độ đào tạo kỹ sư.

Cấu trúc CĐR rõ ràng, có sự phân tách giữa chuẩn đầu ra chung và chuẩn đầu ra chuyên biệt (PLO4 theo từng chuyên ngành), giúp phản ánh đặc thù đào tạo và định hướng nghề nghiệp.

Hệ thống chỉ báo đánh giá (PI) được xây dựng chi tiết cho từng chuẩn đầu ra, góp phần nâng cao tính đo lường và khả năng đánh giá.

CĐR thể hiện rõ định hướng CDIO và năng lực thực hành, thiết kế, triển khai và vận hành hệ thống CNTT.

Có sự liên kết logic giữa mục tiêu đào tạo (PEO) và chuẩn đầu ra (PLO), được thể hiện qua ma trận tích hợp.

c) Điểm tồn tại (nếu có)

Một số CĐR chuyên biệt của CTĐT chưa được cập nhật kịp thời theo xu hướng phát triển nhanh của lĩnh vực CNTT. Đồng thời, một số năng lực chung như năng lực hướng dẫn, giám sát những người khác thực hiện nhiệm vụ xác định chưa được lượng hóa rõ ràng trong các tiêu chí đánh giá tại học phần.

Một số năng lực ở mức cao (như hướng dẫn, giám sát, quản lý nhóm kỹ thuật, khởi nghiệp) chưa được lượng hóa rõ ràng trong các chỉ báo đánh giá (PI), gây khó khăn trong việc đánh giá mức độ đạt chuẩn.

Việc cập nhật chuẩn đầu ra theo các xu hướng công nghệ mới (AI tạo sinh, DevOps,

Việc rà soát và cập nhật chuẩn đầu ra theo xu hướng phát triển công nghệ và nhu cầu của thị trường lao động vẫn cần được tăng cường theo hướng có hệ thống, định kỳ và có sự tham gia sâu hơn của các bên liên quan nhằm nâng cao tính thời sự và khả năng thích ứng của chương trình đào tạo.

d) Kế hoạch hành động

TT

Mục tiêu

Nội dung

Đơn vị, người thực hiện

Thời gian thực hiện

1

Khắc phục tồn tại

Tiếp tục rà soát và hoàn thiện hệ thống chuẩn đầu ra theo hướng cụ thể hóa các yêu cầu của Khung trình độ quốc gia Việt Nam bậc 6 thành các chỉ báo đo lường rõ ràng (measurable indicators), bảo đảm mỗi chuẩn đầu ra đều có thể đánh giá được thông qua các minh chứng cụ thể trong quá trình đào tạo.

Khoa CNTT

Từ năm học 2026-2027

2

Phát huy điểm mạnh

Thiết lập cơ chế rà soát, cập nhật chuẩn đầu ra một cách định kỳ và có hệ thống, với sự tham gia của các bên liên quan như doanh nghiệp, cựu sinh viên, nhà tuyển dụng và chuyên gia trong lĩnh vực công nghệ thông tin, nhằm bảo đảm chuẩn đầu ra luôn phù hợp với xu hướng phát triển công nghệ và nhu cầu của thị trường lao động.

Khoa CNTT

Từ năm học 2026-2027

 

đ) Tự đánh giá: Tự đánh giá tiêu chí Đạt (Đ).

 

Minh chứng (1)